로고

「노동안전위생법」

ㆍ 국가 ‧ 지 역: 베트남 ㆍ 법 률 번 호: 제84/2015/QH13호 ㆍ 제 정 일: 2015년 6월 25일 ㆍ 시 행 일: 2016년 7월 1일

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật an toàn, vệ sinh lao động. 베트남 사회주의공화국 헌법에 근거하여 국회는 노동안전위생법을 공포한다.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

4. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 5. Người sử dụng lao động.

5. Người sử dụng lao động.

6. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động. Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

3. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

4. Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.

5. Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.

6. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.

7. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.

8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

10. Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động.

2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.

3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động.

4. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

5. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động.

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.

3. Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động; b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện; d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động; c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

6. Người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

7. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền sau đây :

a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động; c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật; d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động; d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật; đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động; g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 8. Quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; phát triển các dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động; b) Tham gia ý kiến, giám sát, phản biện xã hội trong việc xây dựng chế độ chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; c) Tham gia cùng với các cơ quan quản lý nhà nước đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng, chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, triển khai công tác nghiên cứu khoa học; d) Vận động đoàn viên, hội viên thực hiện công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; đ) Phát hiện và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động thực hiện quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này; có trách nhiệm tham gia Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 88 của Luật này; vận động người sử dụng lao động tổ chức đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Điều 9. Quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong công tác an toàn, vệ sinh lao động

1. Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tham gia xây dựng, hướng dẫn thực hiện, giám sát việc thực hiện kế hoạch, quy chế, nội quy và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cải thiện điều kiện lao động cho người lao động tại nơi làm việc; tham gia điều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.

3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, thực hiện các biện pháp khắc phục, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động khi phát hiện nơi làm việc có yếu tố có hại hoặc yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của con người trong quá trình lao động.

4. Vận động người lao động chấp hành quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

5. Đại diện tập thể người lao động khởi kiện khi quyền của tập thể người lao động về an toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện khi quyền của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm và được người lao động ủy quyền.

6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; kiến nghị các giải pháp chăm lo cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

7. Phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức phong trào thi đua về an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức và hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.

8. Khen thưởng công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 10. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn, vệ sinh lao động

1. Tham gia với người sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch, quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động.

2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện điều khoản về an toàn, vệ sinh lao động trong thỏa ước lao động tập thể; có trách nhiệm giúp đỡ người lao động khiếu nại, khởi kiện khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng bị xâm phạm.

3. Đối thoại với người sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động; giám sát và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đúng các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động điều tra tai nạn lao động và giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

5. Kiến nghị với người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

6. Tuyên truyền, vận động người lao động, người sử dụng lao động thực hiện tốt các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tập huấn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho cán bộ công đoàn và người lao động.

7. Yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động nếu cần thiết khi phát hiện nơi làm việc có nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người lao động.

8. Tham gia Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động để ứng cứu, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động; trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ khai báo theo quy định tại Điều 34 của Luật này thì công đoàn cơ sở có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 của Luật này để tiến hành điều tra.

9. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc; quản lý, hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.

10. Những cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm quy định tại Điều này khi được người lao động ở đó yêu cầu.

Điều 11. Quyền, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam

1. Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho nông dân. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động là nông dân về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động là nông dân; tham gia điều tra tai nạn lao động khi người bị tai nạn lao động là nông dân.

3. Tham gia hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho nông dân.

4. Phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho nông dân.

5. Vận động nông dân tham gia phong trào bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho nông dân theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.

2. Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.

4. Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.

5. Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.

6. Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

7. Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI CHO NGƯỜI LAO ĐỘN

Mục 1 THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 13. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động; hướng dẫn quy định về an toàn, vệ sinh lao động cho người đến thăm, làm việc tại cơ sở của mình.

2. Nhà sản xuất phải cung cấp thông tin về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động kèm theo sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn cho người sử dụng trong quá trình lao động.

3. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức và kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động của mình; tuyên truyền, vận động xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, gây hại, nguy hiểm cho sức khỏe bản thân và cộng đồng trong quá trình lao động.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tại địa phương.

4. Cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động, lồng ghép thông tin về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với các chương trình, hoạt động thông tin, truyền thông khác.

Điều 14. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.

Trường hợp có thay đổi về chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cấp thẻ an toàn trước khi bố trí làm công việc này.

3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động phải được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và được cấp thẻ an toàn.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ học phí cho người lao động quy định tại khoản này khi tham gia khóa huấn luyện. Mức, đối tượng và thời gian hỗ trợ do Chính phủ quy định chi tiết tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

4. Người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện và chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người học nghề, tập nghề, người thử việc trước khi tuyển dụng hoặc bố trí làm việc và định kỳ huấn luyện lại nhằm trang bị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, phù hợp với vị trí công việc được giao.

5. Việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Điều này phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng ngành nghề, vị trí công việc, quy mô lao động và không gây khó khăn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động chủ động tổ chức huấn luyện riêng về an toàn, vệ sinh lao động hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động với huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy hoặc nội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngành quy định.

6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi có ý kiến của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan.

7. Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật đầu tư và Luật này.

Trường hợp doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải đáp ứng điều kiện hoạt động như đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

8. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, tiêu chuẩn về người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 7 Điều này; việc huấn luyện, tự huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Mục 2 NỘI QUY, QUY TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 15. Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Người sử dụng lao động căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

1. Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

3. Trang cấp đầy đủ cho người lao động các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

4. Hằng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

5. Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.

6. Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.

7. Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho người lao động quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

8. Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.

Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

1. Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

2. Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.

3. Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 18. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

1. Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.

2. Đối với yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhất một lần trong một năm. Đơn vị tổ chức quan trắc môi trường lao động phải có đủ điều kiện về cơ sở, vật chất, trang thiết bị và nhân lực.

3. Đối với yếu tố nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát, quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và ít nhất một lần trong một năm phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định của pháp luật.

4. Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải:

a) Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm; b) Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu; c) Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

5. Chính phủ quy định chi tiết về việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạt động của tổ chức quan trắc môi trường lao động bảo đảm phù hợp với Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

Điều 19. Biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấp

1. Người sử dụng lao động phải có phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định của pháp luật; trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động.

2. Trách nhiệm xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp:

a) Người sử dụng lao động phải ra lệnh ngừng ngay hoạt động của máy, thiết bị, việc sử dụng vật tư, chất, hoạt động lao động tại nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc nếu các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động chưa được khắc phục; thực hiện các biện pháp khắc phục, các biện pháp theo phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp để tổ chức cứu người, tài sản, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, người xung quanh nơi làm việc, tài sản và môi trường; kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp; b) Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương nào thì người sử dụng lao động, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để kịp thời ứng phó sự cố theo quy định của pháp luật chuyên ngành; c) Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương thì người sử dụng lao động, chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm ứng phó và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương thì phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huy động các cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương khác tham gia ứng cứu; cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện và phối hợp thực hiện biện pháp ứng cứu khẩn cấp trong phạm vi, khả năng của mình.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động

1. Người sử dụng lao động phải thường xuyên phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở để tổ chức cho người lao động tham gia hoạt động cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc.

2. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.

Mục 3 CHẾ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động

1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.

4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Điều 22. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được phân loại căn cứ vào đặc điểm, điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Y tế; quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.

3. Người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động

1. Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc.

2. Người sử dụng lao động thực hiện các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật, thiết bị để loại trừ hoặc hạn chế tối đa yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động.

3. Người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; b) Không phát tiền thay cho việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; không buộc người lao động tự mua hoặc thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân; c) Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; d) Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xạ.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.

Điều 24. Bồi dưỡng bằng hiện vật

1. Người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật.

2. Việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo nguyên tắc sau đây:

a) Giúp tăng cường sức đề kháng và thải độc của cơ thể; b) Bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm; c) Thực hiện trong ca, ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt do tổ chức lao động không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

Điều 25. Thời giờ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm thời gian tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại của người lao động nằm trong giới hạn an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thời giờ làm việc đối với người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Điều 26. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe

Hằng năm, khuyến khích người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động có sức khỏe kém được điều dưỡng phục hồi sức khỏe.

Điều 27. Quản lý sức khỏe người lao động

1. Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại nghề, công việc và kết quả khám sức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp cho người lao động.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp; thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để người lao động biết; hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.

Mục 4 QUẢN LÝ MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 28. Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là máy, thiết bị, vật tư, chất trong điều kiện lưu giữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích và đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhưng trong quá trình lao động, sản xuất vẫn tiềm ẩn khả năng xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trên cơ sở đề nghị của các bộ quy định tại Điều 33 của Luật này.

Điều 29. Lập phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Trong hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường.

2. Phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Địa điểm, quy mô công trình, cơ sở; b) Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình, cơ sở; c) Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động; d) Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp.

Điều 30. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảm chất lượng, phải được kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

2. Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thải bỏ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tại nơi sử dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

4. Việc sử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật chuyên ngành.

Điều 31. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. Việc kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch.

3. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiêu chuẩn kiểm định viên đáp ứng các yêu cầu kiểm định của đối tượng kiểm định; việc kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây:

a) Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định; b) Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư; c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định; d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định.

3. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Cung ứng dịch vụ kiểm định trong phạm vi, đối tượng được quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; b) Thực hiện kiểm định theo quy trình kiểm định; c) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định, bồi thường thiệt hại do hoạt động kiểm định gây ra theo quy định của pháp luật; thu hồi kết quả kiểm định đã cấp khi phát hiện sai phạm; d) Hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý lĩnh vực theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này và cơ quan quản lý nhà nước về lao động tình hình hoạt động kiểm định đã thực hiện theo quy định của pháp luật; đ) Lưu giữ hồ sơ kiểm định.

Điều 33. Trách nhiệm của các bộ trong việc quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Các bộ có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo phạm vi như sau:

a) Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc, thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đê điều; c) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông; d) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển; đ) Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sử dụng trong thi công xây dựng; e) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với lò phản ứng hạt nhân, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất phóng xạ, thiết bị bức xạ; g) Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các loại máy, thiết bị sử dụng trong phát thanh, truyền hình; h) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng; i) Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này; k) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động và các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này.

2. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan để trình Chính phủ quyết định phân công cụ thể cơ quan chịu trách nhiệm quản lý đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mới, chưa được quy định tại khoản 1 Điều này hoặc máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộ mà chưa được xác định rõ thuộc thẩm quyền quản lý của bộ nào quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các bộ căn cứ vào thẩm quyền quản lý nhà nước đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này có trách nhiệm như sau:

a) Xây dựng chi tiết Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý gửi Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b) Ban hành các quy trình kiểm định máy, thiết bị, vật tư và quản lý chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm định thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. d) Hằng năm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về việc quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan rà soát Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động để sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, quản lý trong từng thời kỳ.

Chương III CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1 KHAI BÁO, THỐNG KÊ, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG, TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 34. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động

1. Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau:

a) Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra; b)Đối với các vụ tai nạn quy định tại điểm a khoản này làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn; trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện); c) Đối với các vụ tai nạn, sự cố xảy ra trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện khai báo theo quy định của luật chuyên ngành; d) Khi xảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bị thương nặng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động để kịp thời có biện pháp xử lý. Trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan Công an cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn để kịp thời có biện pháp xử lý. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì người phát hiện có trách nhiệm kịp thời khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi xảy ra sự cố kỹ thuật và việc báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 36 của Luật này.

2. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết tin báo về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, thông báo kết quả giải quyết tin báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã báo tin khi có yêu cầu và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người đã báo tin.

Điều 35. Điều tra vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ, tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp đã được điều tra theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này hoặc tai nạn lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở gồm có người sử dụng lao động hoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động khi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác y tế và một số thành viên khác. Trường hợp tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao động phải lập biên bản ghi nhận sự việc và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra tai nạn.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh để tiến hành điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên, kể cả người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; điều tra lại vụ tai nạn lao động đã được Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở đã điều tra khi có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết.

Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh gồm có đại diện của Thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện Sở Y tế, đại diện Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và một số thành viên khác.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương để tiến hành điều tra các vụ tai nạn lao động khi xét thấy tính chất nghiêm trọng của tai nạn lao động hoặc mức độ phức tạp của việc điều tra tai nạn lao động vượt quá khả năng xử lý của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh; điều tra lại vụ tai nạn lao động đã được Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra.

Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương gồm có đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Bộ Y tế, đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và một số thành viên khác.

4. Đối với các vụ tai nạn, sự cố quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật này, việc thực hiện điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về lao động và có sự phối hợp của Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động.

5. Người sử dụng lao động và các cá nhân liên quan đến tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng phải có nghĩa vụ hợp tác với Đoàn điều tra, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và không được từ chối hoặc cản trở quá trình điều tra.

Trường hợp tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra một trong các giấy tờ sau đây: a) Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn; b) Biên bản điều tra tai nạn giao thông; c) Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải có văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn theo đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động.

6. Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:

a) Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động; b) Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động; c) Không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên; d) Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người; không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y. Trường hợp các vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hành điều tra nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thời hạn điều tra được tính từ khi Đoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn. Đối với tai nạn lao động được quy định tại các điểm b, c và d của khoản này có tình tiết phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tra một lần nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểm này; Trưởng đoàn điều tra phải báo cáo việc gia hạn và được sự đồng ý của người ban hành quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động đối với tai nạn lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản này.

7. Trong quá trình điều tra tai nạn lao động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu tội phạm, Đoàn điều tra phải báo cáo bằng văn bản, kèm theo các tài liệu, chuyển giao đồ vật, phương tiện liên quan (nếu có) cho cơ quan điều tra để xem xét, khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Thời hạn giải quyết đối với kiến nghị khởi tố thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; trường hợp cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án, thì trong thời hạn 05 ngày, kể từ khi ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan điều tra có trách nhiệm cung cấp và chuyển giao cho Đoàn điều tra tai nạn lao động các tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến vụ tai nạn lao động.

8. Biên bản điều tra tai nạn lao động phải được công bố công khai tại cuộc họp dưới sự chủ trì của Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động và các thành viên tham dự là thành viên của Đoàn điều tra, người sử dụng lao động hoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản, đại diện tổ chức công đoàn, người bị nạn hoặc đại diện thân nhân người bị nạn, người biết sự việc, người có liên quan đến vụ tai nạn; trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người còn có đại diện cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động phải gửi đến các cơ quan có thành viên trong Đoàn điều tra tai nạn lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động và các nạn nhân hoặc thân nhân người bị tai nạn lao động.

9. Trách nhiệm công bố biên bản điều tra tai nạn lao động và các thông tin cần thiết khác liên quan đến tai nạn lao động như sau:

a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm công bố thông tin nếu việc điều tra vụ tai nạn lao động quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động; Ủy ban nhân dân cấp xã công bố thông tin nếu vụ tai nạn lao động do Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản; b) Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra các vụ tai nạn lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm công bố thông tin; c) Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra các vụ tai nạn lao động có trách nhiệm công bố thông tin, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Sau khi nhận được biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ thông tin để người lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động biết; trường hợp tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai để nhân dân biết; d) Trưởng đoàn điều tra hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra tai nạn, sự cố theo quy định tại khoản 4 Điều này, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng có trách nhiệm công bố công khai biên bản điều tra và các thông tin cần thiết khác liên quan sau khi hết thời hạn điều tra, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

10. Trường hợp vượt quá thời hạn điều tra đối với tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng quy định tại Điều này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

11. Chính phủ quy định chi tiết về phân loại, khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và việc giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động trong trường hợp vụ tai nạn lao động có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Điều 36. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

1. Người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

2. Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 của Luật này với Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo các vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng được thống kê, báo cáo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:

a) Báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn; b) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, gửi báo cáo tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và công tác an toàn lao động trên địa bàn.

4. Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Bộ Y tế thống kê các trường hợp người bị tai nạn lao động khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.

5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn lao động trong phạm vi cả nước.

Điều 37. Thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp

1. Tất cả người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp phải được thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi lấy ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức xã hội có liên quan và được rà soát sửa đổi, bổ sung phù hợp với thay đổi về môi trường lao động, thiết bị, công nghệ.

2. Hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo, thống kê về phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế.

3. Hằng năm, Bộ Y tế gửi báo cáo thống kê, đánh giá về bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện công tác phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

4. Bộ Y tế tổ chức, hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình bệnh nghề nghiệp; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về phòng, chống bệnh nghề nghiệp; tổ chức điều tra bệnh nghề nghiệp.

Mục 2 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động

1. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động vẫn phải bồi thường cho người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.

2. Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn cho người bị tai nạn lao động tại các đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, thì người bị tai nạn lao động được hưởng các khoản chi trả bồi thường, trợ cấp theo hợp đồng đã ký với đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm. Nếu số tiền mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm trả cho người bị tai nạn lao động thấp hơn mức quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này, thì người sử dụng lao động phải trả phần còn thiếu để tổng số tiền người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động nhận được ít nhất bằng mức bồi thường, trợ cấp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này.

4. Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy định tại Điều 38 của Luật này, người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động

1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Mục 3 CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 41. Nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội; việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của Luật này và Luật bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.

3. Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mức đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 42. Sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật này; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Chi trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.

3. Chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.

4. Chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

5. Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

6. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc.

7. Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

8. Chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Điều 43. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.

Điều 44. Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Điều 43 của Luật này vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm:

a) Khoản đóng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 của Luật bảo hiểm xã hội; c) Các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Căn cứ vào khả năng bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ quy định chi tiết mức đóng vào quỹ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 46. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này; b) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.

2. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

Điều 47. Giám định mức suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe; b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định; c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.

2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp; b) Bị tai nạn lao động nhiều lần; c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được giám định lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 24 tháng, kể từ ngày người lao động được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động liền kề trước đó; trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp khiến người lao động suy giảm sức khỏe nhanh thì thời gian giám định được thực hiện sớm hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 48. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giám định tổng hợp.

Điều 49. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việc quyết định chấm dứt hưởng phải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.

6. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 50. Thời điểm hưởng trợ cấp

1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 48, 49 và 52 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú; trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này, thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 47 của Luật này thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Điều 51. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về loại phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình, niên hạn, mức tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và hồ sơ, trình tự thực hiện.

Điều 52. Trợ cấp phục vụ

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Điều 53. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

2. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

3. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 54. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì người lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên; b) Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%; c) Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.

3. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Điều 55. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc

1. Trường hợp người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý theo quy định tại khoản 8 Điều 38 của Luật này, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí.

2. Mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.

Điều 56. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Hằng năm, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dành tối đa 10% nguồn thu để hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hỗ trợ bao gồm:

a) Khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; b) Phục hồi chức năng lao động; c) Điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội; d) Huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này.

3. Việc hỗ trợ các hoạt động quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này không bao gồm phần chi phí do Quỹ bảo hiểm y tế đã chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm y tế hoặc chi phí do người sử dụng lao động đã hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện hỗ trợ, hồ sơ, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, trình tự, thủ tục hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ, việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này và phải bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 58. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 59. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 60. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người lao động được xác định là sức khỏe chưa phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.

Điều 61. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chậm so với thời hạn quy định

1. Trường hợp vượt quá thời hạn giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 59 và khoản 1 Điều 60 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi trả tiền trợ cấp chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của bản thân người lao động hoặc của thân nhân của người lao động được hưởng chế độ tử tuất.

Điều 62. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

2. Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định của mình theo quy định của pháp luật.

Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ

Điều 63. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật

Những quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động, Luật người khuyết tật và Luật này.

Điều 64. Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; b) Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành; c) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi; d) Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc; đ) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 65. An toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Thỏa thuận với bên thuê lại lao động trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động thuê lại nhưng không được thấp hơn so với người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; đưa các nội dung đã thỏa thuận trên vào hợp đồng cho thuê lại lao động và thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và Luật này; b) Phối hợp và kiểm tra bên thuê lại lao động thực hiện việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại. Trường hợp bên thuê lại lao động không thực hiện đầy đủ các cam kết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng cho thuê lại lao động đã ký kết, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao động thuê lại; c) Lưu giữ hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến người lao động thuê lại; thực hiện báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này.

2. Bên thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng thuê lại lao động; không được phân biệt đối xử về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình; b) Khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động thuê lại, phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho nạn nhân, đồng thời thông báo ngay với doanh nghiệp cho thuê lao động và thực hiện khai báo, điều tra theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này; c) Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại theo quy định của Luật này, trừ trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã tổ chức huấn luyện phù hợp với công việc mà người lao động thuê lại được giao; định kỳ 6 tháng, hằng năm, tổng hợp tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại gửi doanh nghiệp cho thuê lại lao động; d) Phối hợp với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong việc điều tra tai nạn lao động; lưu giữ các hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến người lao động thuê lại.

3. Người lao động thuê lại phải tuân thủ nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động của bên thuê lại lao động.

4. Chính phủ quy định chi tiết về an toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuê lại lao động; trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động đối với người lao động thuê lại, bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động thuê lại phù hợp với quy định của Bộ luật lao động và Luật này.

Điều 66. An toàn, vệ sinh lao động tại nơi có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc

Tại nơi làm việc có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc thì chủ dự án hoặc chủ đầu tư phải tổ chức để những người sử dụng lao động cùng lập văn bản xác định rõ trách nhiệm của từng người trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động và cử người để phối hợp kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 67. An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định tại Điều này bao gồm người lao động Việt Nam thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động cử đi và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động của pháp luật nước sở tại và phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động được quy định tại Luật này; trường hợp quy định của nước sở tại về những chế độ này có lợi hơn cho người lao động thì thực hiện theo quy định của nước sở tại; b) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại trong việc tiến hành điều tra tai nạn, bệnh tật xảy ra cho người lao động; c) Đối với tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng thì phải cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động cho Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động của cấp tỉnh ở Việt Nam tại nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động.

3. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 68. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng, các biện pháp phòng, chống cháy, nổ trong gia đình có liên quan đến công việc của lao động là người giúp việc gia đình; thực hiện các chế độ có liên quan đến bảo đảm an toàn và chăm sóc sức khỏe của lao động là người giúp việc gia đình.

2. Lao động là người giúp việc gia đình có trách nhiệm chấp hành đúng hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng và phòng, chống cháy, nổ.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động được áp dụng đối với lao động là người giúp việc gia đình.

Điều 69. An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động nhận công việc về làm tại nhà

1. Người lao động khi thỏa thuận bằng văn bản với người sử dụng lao động về việc giao công việc về làm tại nhà trên cơ sở căn cứ vào việc người lao động bảo đảm được yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc được giao tại nhà.

2. Nếu xảy ra tai nạn lao động khi làm việc tại nhà, thì người lao động hoặc thân nhân của họ phải báo cáo ngay để người sử dụng lao động biết.

Trường hợp người bị tai nạn lao động đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được giải quyết các chính sách, chế độ liên quan đến người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật này. Trường hợp người bị tai nạn lao động là người thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết quyền lợi cho người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 38 của Luật này.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kiểm tra việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động nhận công việc về làm tại nhà; thực hiện các cam kết trong thỏa thuận với người lao động nhận công việc về làm tại nhà; báo cáo tai nạn lao động xảy ra khi làm việc tại nhà của người lao động cùng với báo cáo chung về tai nạn lao động quy định tại Điều 36 của Luật này.

Điều 70. An toàn, vệ sinh lao động đối với học sinh, sinh viên, người học nghề, tập nghề, thử việc

1. Cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động cho học sinh, sinh viên, người học nghề trong thời gian thực hành, học nghề như đối với người lao động quy định tại các điều 15, 16, 18, 19, 20, 23, 24, 25 và khoản 1 Điều 27 của Luật này.

2. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với người học nghề, tập nghề, thử việc như đối với người lao động tại Luật này, kể cả trường hợp bị tai nạn lao động.

3. Học sinh, sinh viên, người học nghề trong thời gian thực hành, học nghề, tập nghề phải tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề.

Trường hợp học sinh, sinh viên trong thời gian thực hành bị tai nạn lao động thì được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

Chương V BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH

Điều 71. Thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh khi tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động ngoài việc phải tuân thủ các quy định, về an toàn, vệ sinh lao động tại các chương I, II, III và IV của Luật này còn phải thực hiện các quy định tại Chương này.

2. Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong phạm vi quản lý; phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động về an toàn, vệ sinh lao động và báo cáo về hoạt động an toàn, vệ sinh lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi quản lý, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động, Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng quy định về an toàn, vệ sinh lao động của Luật này đối với các cơ sở khác, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với điều kiện lao động, tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và các quy định khác của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 72. Bộ phận an toàn, vệ sinh lao động

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc thành lập bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

2. Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy, nổ; b) Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; c) Quản lý và theo dõi việc khai báo, kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; d) Tổ chức thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cứu, cấp cứu, phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; đ) Tổ chức tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động; điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; e) Chủ trì, phối hợp bộ phận y tế tổ chức giám sát, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; g) Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và người lao động về an toàn, vệ sinh lao động; h) Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên; i) Tổ chức thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.

3. Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có quyền sau đây:

a) Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động; b) Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng; c) Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

4. Người làm công tác an toàn, vệ sinh, lao động phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kỹ thuật và có hiểu biết về thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

5. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không bố trí được người hoặc không thành lập được bộ phận an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải thuê các tổ chức có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 73. Bộ phận y tế

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệm chăm sóc và quản lý sức khỏe của người lao động. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

2. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động, với nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động; c) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định; d) Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định; đ) Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có); e) Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này.

3. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có quyền sau đây:

a) Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đau cho người lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này; quản lý trang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; b) Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh lao động; c) Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác.

4. Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.

5. Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập được bộ phận y tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người lao động quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 74. An toàn, vệ sinh viên

1. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

2. An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.

3. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.

4. An toàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ sau đây:

a) Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng, đội trưởng, quản đốc chấp hành quy định về an toàn, vệ sinh lao động; b) Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc; c) Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ; d) Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc; đ) Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã kiến nghị với người sử dụng lao động mà không được khắc phục.

5. An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp mà người sử dụng lao động tiến hành để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; b) Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm. Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; c) Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động và chịu trách nhiệm về quyết định đó; d) Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động.

Điều 75. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

2. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Tư vấn, phối hợp với người sử dụng lao động trong việc xây dựng nội quy, quy trình, kế hoạch và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh; b) Hằng năm, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc giữa người lao động, người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết và thúc đẩy cải thiện các điều kiện làm việc công bằng, an toàn cho người lao động; nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh; c) Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh; d) Yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục nếu phát hiện thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động.

3. Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở bao gồm:

a) Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch Hội đồng; b) Đại diện của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn làm Phó Chủ tịch Hội đồng; c) Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng; d) Người làm công tác y tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh; đ) Các thành viên khác có liên quan. Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở phải bảo đảm tỷ lệ thành viên nữ tham gia phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới, điều kiện thực tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Điều 76. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch thì phải bổ sung nội dung phù hợp vào kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động.

2. Việc lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải được lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở và dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; b) Kết quả thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động năm trước; c) Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch; d) Kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra.

3. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ; b) Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động; c) Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động; d) Chăm sóc sức khỏe người lao động; đ) Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 77. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

1. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động là việc phân tích, nhận diện nguy cơ và tác hại của yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm chủ động phòng, ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện lao động.

2. Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá và hướng dẫn người lao động tự đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi làm việc, thường xuyên trong quá trình lao động hoặc khi cần thiết.

3. Các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động phải được áp dụng bắt buộc và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 78. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp

1. Căn cứ vào nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh tật tại nơi làm việc và quy định pháp luật, người sử dụng lao động phải xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc.

2. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm; b) Biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn; c) Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra; d) Trang thiết bị phục vụ ứng cứu; đ) Lực lượng ứng cứu tại chỗ; phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở; phương án diễn tập.

3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 79. Tổ chức lực lượng ứng cứu

1. Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại có nguy cơ gây tai nạn lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức lực lượng ứng cứu chuyên trách hoặc bán chuyên trách theo quy định và tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu cho người lao động.

2. Lực lượng ứng cứu phải được trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu, cấp cứu kịp thời và phải được huấn luyện.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc tổ chức, trang thiết bị và huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc.

Điều 80. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động

1. Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.

2. Nội dung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thể phải bảo đảm hiệu quả, phù hợp với tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động của cơ sở.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 81. Thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động

1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải thực hiện thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:

a) Báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác; b) Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết điểm a khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 82. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền được phân công quản lý.

2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động.

4. Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.

5. Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động.

6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

7. Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

8. Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động, chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; lập hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này; chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

3. Xây dựng hoặc tham gia ý kiến theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 87 của Luật này.

4. Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về an toàn, vệ sinh lao động; thống kê về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về thống kê.

5. Chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

6. Trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động.

7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện, phối hợp điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động; kiến nghị với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra, xử lý tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm.

8. Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 85. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Y tế

1. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về quan trắc môi trường lao động; đánh giá, kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại tại nơi làm việc; quản lý, tổ chức quan trắc môi trường lao động.

2. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động đối với các yếu tố vệ sinh lao động trong môi trường lao động; tham gia ý kiến về nội dung vệ sinh lao động theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật này.

3. Hướng dẫn theo thẩm quyền công tác quản lý vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

4. Hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định mức suy giảm khả năng lao động, điều trị, phục hồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý hồ sơ sức khỏe lao động.

5. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng nội dung huấn luyện về vệ sinh lao động; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về vệ sinh lao động.

6. Xây dựng, ban hành và định kỳ rà soát sửa đổi, bổ sung Danh mục bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này; tổ chức giám định bệnh nghề nghiệp; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn sức khỏe cho từng loại nghề, công việc sau khi có ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.

7. Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về công tác vệ sinh lao động; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp; quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc.

8. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng tiêu chí đánh giá cho Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

9. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

10. Hằng năm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực quản lý.

Điều 86. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

2. Chịu trách nhiệm quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.

3. Hằng năm, báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương với Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Hằng năm, bố trí nguồn lực tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; ưu tiên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tại địa phương.

5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.

Điều 87. Trách nhiệm xây dựng, công bố các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động

1. Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và công bố tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan tổ chức lập kế hoạch xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi quản lý được Chính phủ phân công sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; trường hợp không thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Việc thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều này; có trách nhiệm phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới hoặc liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ.

5. Bộ Y tế xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Điều 85 của Luật này; có ý kiến thống nhất về nội dung vệ sinh lao động trong quá trình các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 88. Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh

1. Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động là tổ chức tư vấn cho Chính phủ trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập, bao gồm đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, các bộ, ngành có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.

2. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh là tổ chức tư vấn cho Ủy ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương. Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, bao gồm đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động, Hội nông dân, một số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và chuyên gia, nhà khoa học về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.

3. Hằng năm, Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động có trách nhiệm tổ chức đối thoại nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và các cơ quan nhà nước để thúc đẩy việc cải thiện các điều kiện làm việc công bằng, an toàn cho người lao động, nâng cao hiệu quả xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh.

Điều 89. Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động

1. Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động là thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về lao động cấp trung ương và cấp tỉnh.

2. Việc thanh tra an toàn, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó thực hiện với sự phối hợp của thanh tra an toàn, vệ sinh lao động.

3. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của thanh tra an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 Điều này và cơ chế phối hợp liên ngành quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 90. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

1. Người nào vi phạm, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Chính phủ quy định chi tiết về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động quy định trong Luật này.

Điều 91. Cơ chế phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động

1. Cơ chế phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại khoản 2 Điều này trong phạm vi trách nhiệm của mình; b) Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động các cấp phối hợp với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác trong công tác an toàn, vệ sinh lao động theo lĩnh vực có liên quan.

2. Nội dung phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

a) Xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động; b) Xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; c) Điều tra tai nạn lao động; tai nạn, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động; kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; e) Khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động; g) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 92. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Các quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Mục 3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 86, các điều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được cấp.

Điều 93. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng

「노동안전위생법」

ㆍ 국가 ‧ 지 역: 베트남 ㆍ 법 률 번 호: 제84/2015/QH13호 ㆍ 제 정 일: 2015년 6월 25일 ㆍ 시 행 일: 2016년 7월 1일

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật an toàn, vệ sinh lao động. 베트남 사회주의공화국 헌법에 근거하여 국회는 노동안전위생법을 공포한다.

제1장 총칙

제1조 조정 범위

이 법은 노동안전·위생 보장, 산업재해·직업병 피재자를 위한 정책·제도, 노동안전·위생 업무 에 종사하는 단체·개인의 책임·권한 및 노동안 전·위생에 관한 국가관리에 대하여 규정한다.

제2조 적용 대상

1. 근로계약에 따라 근무하는 근로자, 수습기 간 중인 근로자, 채용연계형 교육생 및 현장실 습생

2. 간부, 공무원, 공직자, 인민군부대 소속자

3. 근로계약 없이 근무하는 근로자

4. 근로계약에 따라 해외로 파견된 베트남 근 로자, 베트남에서 근무하는 외국인 근로자

5. 사용자

6. 그 밖의 노동안전·위생 업무에 종사하는 기관·단체 및 개인 이 조 제1항, 제2항, 제3항 및 제4항에 규정된 대상자를 이하 "근로자"라 한다.

제3조 용어 정의

이 법에서 사용하는 용어의 뜻은 다음과 같다.

1. “생산·사업시설"이란 생산·사업 활동을 수행 하는 기업, 협동조합, 가계 및 단체를 말한다.

2. “노동안전"이란 노동과정에서 사람에게 부 상, 사망을 일으키지 아니하도록 보장하기 위 하여 위험요인의 영향을 예방·방지하는 방안을 말한다.

3. “노동위생"이란 노동과정에서 사람에게 질 병을 일으키거나 건강을 악화시키는 유해요인 의 영향을 예방·방지하는 방안을 말한다.

4. “위험요인”이란 안전을 저해하고 노동과정 에서 사람에게 상해 또는 사망을 일으키는 요 인을 말한다.

5. “유해요인”이란 노동과정에서 사람에게 질 병을 일으키거나 건강을 악화시키는 요인을 말 한다.

6. “노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고"란 노동과정에서 발생하는 기술안전 허용기준을 초과하는 기계·장비·자재·물질의 고장으로 인 하여 사람·재산 및 환경에 피해를 입히거나 입 힐 가능성이 있는 것을 말한다.

7. “노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술 적 사고"란 노동안전·위생을 크게 저해하는 기 술적 사고로, 광범위하게 발생하고 생산·사업 시설, 기관, 단체, 지역의 대응능력을 초과하거 나 여러 생산·사업시설, 지역과 연관되는 것을 말한다.

8. “산업재해"란 노동과정에서 발생하고 노동 업무·임무 수행과 직접 연관되는 사고로, 근로 자의 어떠한 신체부위·기능에 손상 또는 사망 을 일으키는 것을 말한다.

9. “직업병"이란 직업 특성상 유해한 근로조건 으로 인하여 근로자에게 발생하는 질병을 말한 다.

10. “근로환경 관측"이란 건강 저해요인을 최 소화하고 직업병을 예방·방지하는 방안을 마련 하기 위하여 사업장에서 근로환경에 관한 요소 관측값을 수집, 분석 및 평가하는 활동을 말한 다.

제4조 노동안전·위생에 관한 국가정책

1. 사용자, 근로자, 그 밖의 기관, 단체 및 개인 이 노동과정에서 노동안전·위생 보장을 위한 방안을 실행할 수 있도록 유리한 여건을 조성 하며, 사용자와 근로자가 노동과정에서 기술기 준, 선진적이고 현대적인 관리시스템, 선진기 술·첨단기술 및 친환경 기술을 적용하도록 장 려한다.

2. 노동안전·위생에 관한 과학기술의 연구 및 응용에 투자하며, 노동안전·위생을 보장하기 위하여 국가기준을 충족하는 시험실·실험실의 설치를 지원한다.

3. 산업재해·직업병 발생의 위험이 높은 분야 에서 산업재해·직업병 예방을 위하여 지원하 며, 단체가 노동과정에서 노동안전·위생 관련 선진적이고 현대적인 기술기준을 수립·공표 또 는 활용하도록 장려한다.

4. 근로계약 없이 근무하는 근로자가 엄격한 노 동안전·위생 기준이 적용되는 업무를 수행할 때 노동안전·위생의 훈련을 지원한다.

5. 산업재해보험 자발적 가입 대상을 확대하며, 근로자에게 미칠 위험을 예방·최소화 및 해결 하기 위하여 유연한 납부·보상 체제를 구축한 다.

제5조 노동안전·위생 보장의 원칙

1. 근로자가 노동안전·위생 조건하에서 근무할 권리를 보장한다.

2. 노동과정에서 노동안전·위생 방안을 온전히 실행하며, 노동과정에서 위험요인 및 유해요인 을 예방·제거 및 통제하기 위한 방안을 우선시 한다.

3. 노동안전·위생에 관한 정책, 법률, 프로그램 및 계획을 수립하고 이행함에 있어 노동조합, 사용자대표단체 및 각급 노동안전·위생 협의회 의 의견을 수렴한다.

제6조 근로자의 노동안전·위생에 관한 권리 및 의무

1. 근로계약에 따라 근무하는 근로자는 다음의 권리를 가진다.

a) 평등하고 안전하고 위생적인 근로조건이 보장되며, 사용자에게 사업장 내 노동과정 에서 안전하고 위생적인 근로조건을 보장할 책임을 이행하도록 요청한다. b) 사업장 내의 위험요인·유해요인 및 예방· 방지 방안에 관한 정보를 온전히 제공받으 며, 노동안전·위생 훈련을 받는다. c) 노동보호, 건강관리, 직업병 조기발견 검 진 제도를 수혜받으며, 사용자에 의하여 산 업재해·직업병 보험료가 납부되며, 산업재 해·직업병 피재자의 경우 보상제도를 온전 히 수혜받으며, 산업재해·직업병으로 인한 부상 및 질병에 대한 진단료를 지급받으며, 주도적으로 근로능력저하수준 진단을 받고 진단결과가 산업재해·직업병 보상급여 상향 조정 조건을 충족하는 경우 진단료를 지급 받는다. d) 산업재해·직업병을 치료받은 후 사용자 에게 적절한 업무를 배정하도록 요청한다. đ) 자신의 생명 또는 건강을 심각하게 위협 하는 산업재해 발생의 위험을 명확히 감지 할 때 업무수행을 거부하거나 사업장을 떠 나더라도 임금을 온전히 지급받을 수 있고 근로규칙 위반행위로 간주되지 아니하며, 다만 이를 조치할 수 있도록 직속 관리자에 게 즉시 통지하여야 한다. 직속 관리자와 노 동안전·위생 업무수행자가 노동안전·위생을 보장하기 위하여 위험을 해결한 후에만 업 무를 계속 수행할 수 있다. e) 법률 규정에 따라 이의신청, 고소 또는 소 송을 제기한다.

2. 근로계약에 따라 근무하는 근로자는 다음의 의무를 진다.

a) 사업장 내의 노동안전·위생 보장을 위한 규칙, 절차 및 방안을 준수하며, 근로계약과 단체노동협약에 명시된 노동안전·위생에 관 한 사항을 준수한다. b) 사업장에서 제공받은 개인보호구 및 노 동안전·위생 보장 장비를 사용하고 보관한 다. c) 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고, 산업재해 또는 직업병 발생의 위험을 발견 한 경우 책임자에게 즉시 보고하며, 사고해 결·응급처치 방안에 따라 또는 사용자나 주 무관청의 명령에 따라 산업재해·사고 응급 처치 및 해결에 주도적으로 참여한다.

3. 근로계약 없이 근무하는 근로자는 다음의 권 리를 가진다.

a) 안전하고 위생적인 근로조건하에서 근무 하며, 국가·사회와 가정에 의하여 안전하고 위생적인 근로환경에서 근무하도록 여건을 조성한다. b) 노동안전·위생에 관한 정보제공, 홍보 및 교육을 받으며, 엄격한 노동안전·위생 기준 이 적용되는 업무를 수행할 때 노동안전·위 생 훈련을 받는다. c) 정부가 정하는 바에 따라 산업재해·직업 병 보험에 자발적으로 가입하고 수혜받는 다. 정부는 시기별 사회경제적 발전 현황 및 국 가 재정 여력에 따라 산업재해보험 자발적 가입형식에 대한 보험료 지원에 대하여 상 세히 규정한다. d) 법률 규정에 따라 이의신청, 고소 또는 소 송을 제기한다.

4. 근로계약 없이 근무하는 근로자는 다음의 의 무를 진다.

a) 법률 규정에 따라 자신이 수행하는 업무 에 대하여 노동안전·위생에 대한 책임을 진 다. b) 노동과정에서 관계자를 위하여 노동안전· 위생을 보장한다. c) 노동안전·위생 저해 행위를 적시에 차단 하기 위하여 지역 주무관청에 신고한다.

5. 간부, 공무원, 공직자, 인민군부대 소속자는 이 조 제1항과 제2항에 규정된 근로자와 동일 한 노동안전·위생에 관한 권리와 의무가 있다. 다만, 해당 대상자에게만 적용되는 별도의 법 률에 다른 규정이 있는 경우를 제외한다.

6. 채용연계형 교육생 및 현장실습생은 이 조 제1항과 제2항에 규정된 근로자와 동일한 노 동안전·위생에 관한 권리와 의무가 있다.

7. 베트남에서 근무하는 외국인 근로자는 이 조 제1항과 제2항에 규정된 근로자와 동일한 노 동안전·위생에 관한 권리와 의무가 있다. 다만, 산업재해·직업병 보험의 가입은 정부가 정하는 바에 따라 이행한다.

제7조 사용자의 노동안전·위생에 관한 권리 및 의무

1. 사용자는 다음의 권리를 가진다.

a) 근로자에게 사업장에서 노동안전·위생 보장을 위한 규칙, 절차 및 방안을 준수하도 록 요청한다. b) 노동안전·위생 규정을 준수한 근로자를 포상하고 이를 위반한 근로자를 징계처분한 다. c) 법률 규정에 따라 이의신청, 고소 또는 소 송을 제기한다. d) 근로자가 산업재해·사고 응급처치 및 해 결에 참여하도록 동원한다.

2. 사용자는 다음의 의무를 진다.

a) 자신의 책임하에 있는 사업장에서 근로 자 및 관계자를 위하여 노동안전·위생을 보 장하도록 계획을 수립·이행하고 각 기관·단 체와 주도적으로 협조하며, 근로자를 위하 여 산업재해·직업병 보험료를 납부한다. b) 노동안전·위생 보장을 위한 규정, 규칙, 절차 및 방안에 대한 훈련과 안내를 실시하 며, 노동안전·위생을 보장하기 위한 장비 및 도구를 충분히 갖추며, 건강관리 및 직업병 조기발견 검진을 실시하며, 산업재해·직업 병 피재자에 대한 제도를 온전히 실시한다. c) 근로자의 생명 또는 건강을 심각하게 위 협하는 산업재해 발생의 위험이 있는 사업 장에서 근로자를 계속 근무하게 하거나 그 사업장으로 복귀하도록 강요하여서는 아니 된다. d) 법률 규정에 따라 사업장에서 노동안전· 위생 보장을 위한 규칙, 절차 및 방안의 이 행을 감독하고 점검하는 자를 지정한다. đ) 노동안전·위생 업무수행자 또는 담당부 서를 배정하며, 기초단위 노동조합 집행위 원회와 협조하여 노동안전위생원 연결망을 구축하며, 노동안전·위생 업무에 대한 책임 을 분배하고 권한을 부여한다. e) 산업재해·직업병 및 노동안전·위생을 심 각하게 저해하는 기술적 사고에 대하여 신 고·조사·통계 및 보고하며, 노동안전·위생 업무수행 현황에 대하여 통계 및 보고하며, 노동안전·위생 전문감사관의 결정을 집행한 다. g) 노동안전·위생 보장을 위한 계획, 규칙, 절차 및 방안을 수립할 때 기초단위 노동조 합 집행위원회의 의견을 수렴한다.

제8조 베트남 조국전선 및 이의 산하단체, 그 밖 의 사회단체의 권리 및 책임

1. 베트남 조국전선 및 이의 산하단체, 그 밖의 사회단체는 자신의 임무와 권한 범위 내에서 다음의 권리 및 책임이 있다.

a) 관련 기관과 협력하여 노동안전·위생에 대한 홍보·보급 및 훈련을 실시하며, 노동안 전·위생 서비스를 개발한다. b) 법률 규정에 따라 노동안전·위생에 관한 제도, 정책 및 법률을 수립할 때 의견을 제 시하고 감시하며 반박한다. c) 근로조건 개선과 산업재해·직업병 예방· 방지를 위한 방안을 제안하고 과학적 연구 를 수행함에 있어 국가관리기관과 함께 참 여한다. d) 당원, 회원이 노동안전·위생 보장을 위한 업무를 수행하도록 동원한다. đ) 노동안전·위생에 관한 법률 규정을 위반 한 행위를 적발하고 주무관청이 이를 적시 에 처리하도록 건의한다.

2. 사용자대표단체는 이 조 제1항에 규정된 권 리와 책임을 이행하며, 이 법 제88조 규정에 따 라 노동안전·위생 협의회에 가입하며, 사용자 가 사업장에서 대화, 단체교섭 및 단체노동협 약을 실시하고 사업장 내 노동안전·위생 보장 을 위하여 근로조건 개선 방안을 실행하도록 동원할 책임이 있다.

제9조 노동조합의 노동안전·위생에 관한 권리 및 책임

1. 노동안전·위생에 관한 정책과 법률을 제정 함에 있어 국가기관과 함께 참여한다. 주무관 청이 근로자의 노동안전·위생에 관한 권리·의 무와 관련된 정책과 법률을 제정·개정 및 보완 하도록 건의한다.

2. 근로자의 노동안전·위생에 관한 권리·의무 와 관련된 정책과 법률의 이행을 감사·점검 및 감독함에 있어 국가기관과 함께 참여하고 협조 하며, 사업장 내 노동안전·위생 보장을 위한 계 획, 규제, 규칙, 방안 및 근로자를 위한 근로조 건 개선 방안의 수립·안내 및 감독에 참여하며, 법률 규정에 따라 산업재해의 조사에 참여한 다.

3. 사업장 내 노동과정에서 근로자의 건강과 생 명에 영향을 미칠 유해요인 또는 위험요인을 발견하였을 때 관할 기관, 단체, 기업 및 개인 이 운영 일시중단 조치를 취하더라도 노동안전 ·위생 보장을 위한 방안을 즉시 실행하고 시정 조치를 이행하도록 요청한다.

4. 근로자가 노동안전·위생 보장을 위한 규정, 규칙, 절차 및 방안을 준수하도록 동원한다.

5. 근로자집단의 노동안전·위생에 관한 권리가 침해된 경우 근로자집단을 대표하여 소송을 제 기하며, 근로자의 노동안전·위생에 관한 권리 가 침해된 경우 근로자의 위임을 받은 후 근로 자를 대표하여 소송을 제기한다.

6. 노동안전·위생에 대하여 과학기술 연구·응 용을 실행하고 훈련하며, 근로자를 위한 근로 조건 개선 및 산업재해·직업병 예방·방지 방안 을 제시한다.

7. 국가기관과 협조하여 노동안전·위생에 대한 경쟁촉진 및 노동안전·위생에 대한 시민참여활 동을 실시하며, 노동안전위생원 연결망을 조직 하고 활동을 지도한다.

8. 베트남노동총연맹의 규정에 따라 노동안전· 위생 관련 업적을 포상한다.

제10조 기초단위 노동조합의 노동안전·위생에 대한 권리 및 책임

1. 노동안전·위생 보장 및 근로조건 개선을 위 한 계획, 규정, 규칙, 절차, 방안의 수립 및 이 행감독에 사용자와 함께 참여한다.

2. 근로자집단을 대표하여 단체노동협약의 노 동안전·위생에 관한 내용에 대하여 협의, 체결 및 이행감독을 수행하며, 근로자의 합법적이고 정당한 권리·이익이 침해된 경우 근로자가 이 의신청, 고소 및 소송을 제기하도록 지원한다.

3. 근로자와 사용자 간의 노동안전·위생에 관 한 권리·의무 관련 문제가 해결되도록 사용자 와 대화한다.

4. 사용자와 협조하여 노동안전·위생 업무를 점검하며, 사용자가 노동안전·위생 관련 규정 을 준수하도록 감독 및 요청하며, 사용자와 협 조하여 산업재해를 조사하고 산업재해·직업병 피재자에 대한 보상제도 처리, 직업훈련과 업 무배정을 감독한다.

5. 사용자, 관할기관, 단체가 노동안전·위생 보 장 방안을 이행하도록 건의하며, 산업재해 및 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고를 해결 하고 노동안전·위생 관련 위반행위를 처리한 다.

6. 근로자와 사용자가 사업장에서 노동안전·위 생 보장에 관한 법률 규정, 기준, 표준, 절차 및 방안을 준수하도록 홍보하고 동원한다. 노동조 합의 간부와 근로자에게 노동안전·위생 훈련을 실시하도록 사용자와 협조한다.

7. 사업장에서 근로자의 건강과 생명에 영향을 미칠 위험을 발견하였을 때 필요한 경우 운영 일시중단 조치를 취하더라도 책임자에게 노동 안전·위생 보장 방안을 즉시 실행하도록 요청 한다.

8. 이 법 제35조제1항 규정에 따라 기초단위 산업재해 조사단에 참여하며, 산업재해 및 노 동안전·위생을 저해하는 기술적 사고의 응급처 치 및 해결에 사용자와 함께 참여하고 협조한 다. 사용자가 이 법 제34조 규정에 따라 신고 의무를 이행하지 아니하는 경우, 기초단위 노 동조합은 조사를 실시하기 위하여 이 법 제35 조 규정에 따라 주무관청에 즉시 통지할 책임 이 있다.

9. 사용자와 협조하여 노동안전·위생 업무수행 에 대한 경쟁촉진과 시민참여활동을 실시하고 사업장에서 안전한 근로문화를 조성하며, 노동 안전위생원 연결망을 관리하고 활동을 지도한 다.

10. 노동조합이 아직 설립되지 아니한 생산·사 업시설의 경우, 해당 시설의 근로자가 요구할 때 직속상급 노동조합은 이 조에 규정된 권리 와 책임을 이행한다.

제11조 베트남농민협회의 권리 및 책임

1. 농민을 위한 노동안전·위생에 관한 정책 및 법률을 제정하도록 국가기관과 함께 참여한다. 농민인 근로자의 노동안전·위생에 관한 권리· 의무와 관련된 정책과 법률을 제정·개정 및 보 완하도록 주무관청에 건의한다.

2. 농민인 근로자의 권리·의무와 관련된 노동 안전·위생에 관한 제도·정책 및 법률의 이행을 감사·점검 및 감독함에 있어 국가기관과 참여 하고 협조하며, 산업재해 피재자가 농민인 경 우 산업재해 조사에 참여한다.

3. 농민을 위한 노동안전·위생 홍보와 훈련 활 동에 참여한다.

4. 농민을 위하여 근로조건을 개선하고 산업재 해·직업병을 예방·방지함에 있어 국가기관과 협조한다.

5. 농민이 법률 규정에 따라 농민을 위한 노동 안전·위생 보장 운동에 참여하도록 동원한다.

제12조 금지행위

1. 산업재해·직업병에 대하여 거짓신고·보고 또는 은폐하며, 노동안전·위생 보장을 위한 요 구사항과 방안을 불이행함으로써 사람·재산·환 경에 피해를 입히거나 입힐 위험을 초래하거 나, 근로자의 건강과 생명을 심각하게 위협하 는 산업재해 발생의 위험이 있음에도 근로자를 계속 근무하게 하거나 사업장을 떠나지 못하게 강요하며, 또는 그 위험요소가 해소되지 아니 하였음에도 근로자를 계속 근무하도록 강요하 는 행위

2. 산업재해·직업병 보험료를 납부하지 아니하 거나 체납하며, 산업재해·직업병 보험료 납부 금과 보상금을 횡령하며, 산업재해·직업병보험 관련 서류를 위조 및 변조하며, 근로자에게 산 업재해·직업병 보험급여를 지급하지 아니하며, 법률 규정과 상이하게 산업재해·직업병 보험기 금을 관리 및 사용하며, 산업재해·직업병보험 에 관한 데이터베이스를 불법적으로 접속 및 활용하는 행위

3. 기계·장비 및 자재가 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 대상에 해당하나 감정을 진행 하지 아니하거나 감정 결과가 미달하거나, 출 처·원산지가 불명확하며, 사용기한이 만료되거나 품질이 보장되지 아니하고 환경오염을 일으 킬 수 있음에도 이를 사용하는 행위

4. 노동안전·위생 관련 감정, 훈련, 근로환경 관 측 및 산업재해·직업병 피재자에 대한 근로능 력저하수준 진단 활동을 수행함에 있어 거짓행 위를 하며, 근로자와 사용자의 합법적이고 정 당한 노동안전·위생에 관한 권리와 이익을 침 해하거나 방해·훼방하는 행위

5. 노동안전·위생 보장에 있어 성을 차별하며, 근로자가 본인의 생명 또는 건강을 심각하게 위협하는 산업재해 발생의 위험을 명확히 감지 할 때 업무수행을 거부하거나 사업장을 떠난 이유로 차별하며, 노동안전·위생 업무수행자, 노동안전위생원, 보건업무수행자가 사업장에 서 노동안전·위생 보장을 위한 업무와 임무를 수행한 이유로 차별하는 행위

6. 노동안전·위생 훈련을 아직 받지 아니한 근 로자를 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 업무에 투입하는 행위

7. 현물보상 대신에 현금을 지급하는 행위

제2장 근로자를 위한 위험요인·유해요인 예방·방 지 방안

제1절 노동안전·위생에 대한 정보제공, 홍보, 교 육 및 훈련

제13조 노동안전·위생에 대한 정보제공, 홍보 및 교육

1. 사용자는 근로자에게 사업장 내 노동안전· 위생, 위험요인, 유해요인 및 노동안전·위생 보 장을 위한 방안에 대한 정보제공, 홍보 및 교육 을 실시하며, 자신의 사업장에 방문하거나 출 장을 온 자에게 노동안전·위생 관련 규정에 대 하여 안내하여야 한다.

2. 제조업자는 노동과정에서 위험한 상황을 초 래할 수 있는 상품·재화에 노동안전·위생 보장 을 위한 방안에 관한 정보를 첨부하여 사용자 에게 제공하여야 한다.

3. 기관, 단체 및 가계는 소속 근로자를 위하여 노동안전·위생 관련 지식과 기술에 대하여 홍 보 및 보급하며, 근로자가 노동과정에서 자신 의 건강 및 지역사회에 유해하고 위험한 풍습 및 비위생적인 습관을 제거하도록 홍보하고 동 원할 책임이 있다.

각급 인민위원회는 지역의 특정 조건에 따라 매년 지역 내에서 근로계약 없이 근무하는 근 로자에게 노동안전·위생에 대한 정보제공, 홍 보 및 교육을 실시하도록 지시하고 추진할 책 임이 있다.

4. 대중매체기관은 노동안전·위생 관련 정책, 법률 및 지식에 대한 정보제공, 홍보 및 보급을 수시로 실시하며, 산업재해·직업병 예방에 관 한 정보를 그 밖의 방송프로그램·정보활동에 포함시킬 책임이 있다.

제14조 노동안전·위생 훈련

1. 생산·사업시설의 노동안전·위생 관리자, 노 동안전·위생 업무수행자, 보건업무수행자와 노 동안전위생원은 노동안전·위생 훈련 과정에 참 여하여야 하며, 평가시험에 합격한 후 노동안 전·위생 훈련단체로부터 증명서를 발급받을 수 있다.

노동안전·위생 관련 정책, 법률 또는 과학기술 에 대한 변경사항이 있는 경우, 노동안전·위생 에 관한 지식과 기술에 대하여 훈련·양성하고 알려야 한다.

2. 사용자는 엄격한 노동안전·위생 기준이 적 용되는 업무를 수행하는 근로자에게 훈련을 실 시하며, 해당 업무를 배정하기 전에 안전교육 이수증을 발급한다.

3. 근로계약 없이 근무하는 근로자는 엄격한 노 동안전·위생 기준이 적용되는 업무를 수행하기 전에 노동안전·위생 훈련을 받고 안전교육 이 수증을 발급받아야 한다.

국가는 이 항에 규정된 근로자를 위하여 훈련 과정 참여시 수강료 지원 정책을 수립한다. 정 부는 시기별 사회경제적 발전 현황에 따라 지 원 수준, 대상자 및 기간에 대하여 상세히 규정 한다.

4. 사용자는 이 조 제1항, 제2항과 제3항에 규 정된 대상에 해당하지 아니하는 근로자, 수습 기간 중인 근로자, 채용연계형 교육생 및 현장 실습생이 맡은 업무에 따라 노동과정에서 노동 안전·위생 보장을 위하여 필요한 지식과 기술 을 충분히 습득할 수 있도록 노동안전·위생 훈 련을 실시하고 훈련의 품질에 대한 책임을 진 다.

5. 이 조에 규정된 노동안전·위생의 훈련은 각 직종, 업무, 노동규모에 부합하여야 하며, 생산 ·사업 활동에 어려움을 유발하여서는 아니 된 다. 사용자는 생산·사업시설의 특정 조건에 따 라 주도적으로 노동안전·위생 훈련을 별도로 실시하거나, 화재예방·소방 또는 그 밖의 특정 법률에 규정된 훈련에 관한 내용과 결합하여 훈련을 실시한다.

6. 노동보훈사회부장관은 관련 부문·분야 관리 부처의 의견을 수렴한 후 엄격한 노동안전·위 생 기준이 적용되는 업무 목록을 공표한다.

7. "노동안전·위생 훈련단체"란 투자에 관한 법 률 및 이 법 규정에 따라 노동안전·위생 훈련 서비스를 제공하는 공직유관단체 및 기업을 말 한다.

기업이 이 조 제1항, 제2항과 제3항에 규정된 대상에게 노동안전·위생 훈련을 자체적으로 실 시하는 경우 노동안전·위생 훈련단체와 동일한 활동요건을 충족하여야 한다.

8. 정부는 이 조 제7항에 규정된 노동안전·위 생 훈련단체에 대한 활동요건 충족증명서의 발 급·재발급·연장·취소 절차·순서 및 발급 관할기 관, 시설기준, 노동안전·위생 훈련자에 대한 기 준, 그리고 노동안전·위생에 대한 자체 훈련에 관하여 상세히 규정한다.

제2절 사업장 내의 노동안전·위생 보장을 위한 규칙, 절차 및 방안

제15조 노동안전·위생 보장을 위한 규칙 및 절차

사용자는 노동안전·위생에 관한 법률, 국가기 술기준·표준, 지역기술기준 및 생산·사업·노동 활동요건에 근거하여 노동안전·위생 보장을 위 한 규칙 및 절차를 수립, 공표 및 실행한다.

제16조 사용자의 사업장 내 노동안전·위생 보장 책임

1. 사업장이 관련 기술기준에 명시된 공간, 환 기, 먼지, 가스, 유독가스, 방사능, 전자기, 열, 습기, 소음, 진동 및 그 밖의 위험요소, 유해요 인에 대한 요구사항을 충족하도록 보장하고 해 당 요인을 정기적으로 점검하고 측정하여야 하 며, 보건부장관이 정하는 바에 따라 사업장에 서 적절한 샤워실 및 화장실을 충분히 갖추어 야 한다.

2. 사업장에 있는 기계·장비·자재·물질이 노동 안전·위생에 관한 기술기준에 따라 사용·운영· 유지보수 및 보관되도록 보장하거나, 공표·적 용된 노동안전·위생에 관한 기술기준을 충족하 고 사업장 내 노동안전·위생 보장을 위한 규칙 과 절차에 따르도록 보장하여야 한다.

3. 근로자가 위험요인·유해요인이 있는 업무를 수행할 때 개인보호구를 충분히 제공하여야 하 며, 사업장에서 노동안전·위생 장비를 갖추어 야 한다.

4. 사업장에서 위험요인·유해요인 제거 및 최 소화, 근로조건 개선 및 근로자의 건강관리를 위하여 매년 또는 필요시 사업장에서 위험요인 ·유해요인을 점검하고 평가한 후 기술적 방안 을 실행한다.

5. 공장, 창고 및 기계·장비·자재·물질을 정기 적으로 점검하고 유지보수한다.

6. 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기 계·장비·자재·물질에 대하여 사업장 및 저장·보 관·사용장소에서 베트남어 및 근로자가 주로 사용하는 언어로 표기된 노동안전·위생에 대한 경고판, 안내판을 설치하고 이를 눈에 잘 띄는 곳에 부착하여야 한다.

7. 근로자에게 담당업무·의무와 관련된 사업장 내의 노동안전·위생 규정, 규칙, 절차 및 위험 요인·유해요인 예방·방지 방안에 대하여 알리 고 보급하거나 훈련한다.

8. 사업장에서의 사고해결 및 응급처치 계획을 수립하고 공표하며, 사업장에서 위험을 발견하 였을 때 또는 사용자의 통제능력을 초과한 산 업재해와 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사 고가 발생할 때 사고해결 및 응급처치를 실시 하고 구조인력을 투입하며 책임자에게 적시에 보고하여야 한다.

제17조 근로자의 사업장 내 노동안전·위생 보장 책임

1. 담당업무·임무와 관련하여 사용자 또는 주 무관청이 공표한 노동안전·위생에 관한 규정, 규칙, 절차 및 요구사항을 준수한다.

2. 사업장에서 노동안전·위생 보장을 위한 방 안에 관한 법률을 준수하고 관련 지식과 기술 을 터득하며, 담당업무·임무를 수행할 때 사업 장에서 제공받은 개인보호구와 노동안전·위생 장비를 사용하고 보관한다.

3. 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기 계·장비·자재·물질을 사용하기 전에 노동안전· 위생 훈련에 참여하여야 한다.

4. 사업장에서 노동안전·위생을 저해하는 위험 요소 및 노동안전·위생 규정 위반행위를 차단 하며, 산업재해·사고를 발견하였을 때 또는 산 업재해·사고나 직업병 발생의 위험을 발견하였 을 때 책임자에게 적시에 보고하며, 사고해결 및 응급처치 방안에 따라 또는 사용자나 주무 관청의 명령에 따라 산업재해·사고의 응급처치 ·해결에 주도적으로 참여한다.

제18조 사업장 내의 위험요인·유해요인의 관리

1. 사용자는 노동안전·위생 보장 및 근로자 건 강관리를 위한 방안을 수립하기 위하여 사업장 에서 위험요인·유해요인을 평가한 후 이를 통 제하여야 하며, 독성·감염 유발요소가 있는 구 역에서 소독·멸균 방안을 실시하여야 한다.

2. 근로자의 건강에 해를 끼치는 것을 통제하 기 위하여 보건부장관이 정하는 허용소비량 관 리 대상에 해당하는 유해요인에 대하여 사용자 는 최소 연 1회 이상 유해요인 평가를 위하여 근로환경 관측을 실시하여야 한다. 근로환경 관측 수행단체는 인프라, 시설, 장비 및 인력에 대한 요구사항을 충족하여야 한다.

3. 위험요인에 대하여 사용자는 사업장에서 노 동안전·위생을 보장하기 위하여 기술적 요구사 항에 맞게 위험요인을 수시로 통제하고 관리하 여야 하며, 법률 규정에 따라 최소 연 1회 이상 해당 요인의 점점 및 평가를 실시하여야 한다.

4. 사업장 내의 유해요인 평가를 위한 근로환 경 관측 결과 및 위험요인 점검·평가·관리 결과 가 나온 후, 사용자는 다음의 사항을 이행하여 야 한다.

a) 근로환경 관측을 실시한 장소 및 위험요 인 검사·평가·관리를 실시한 장소에서 근무 하는 근로자에게 그 결과를 공개적으로 통 지하여야 한다. b) 노동조합, 관할 기관, 단체의 요청이 있 는 경우 정보를 제공하여야 한다. c) 노동안전·위생을 보장하고 근로자의 건 강을 관리하기 위하여 사업장에서 위험요인 ·유해요인을 처리하고 통제하도록 조치를 취하여야 한다.

5. 정부는 사업장 내의 위험요인·유해요인 통 제에 대하여 규정하며, 투자법과 기업법에 부 합하도록 근로환경 관측 수행단체의 운영 요건 에 대하여 상세히 규정한다.

제19조 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기 술적 사고의 해결 및 응급처치 방안

1. 사용자는 노동안전·위생을 심각하게 저해하 는 기술적 사고의 해결 및 응급처치 방안을 수 립하고 법률 규정에 따라 정기적으로 훈련을 실시하며, 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고 및 산업재해가 발생할 때 신속한 구조와 응급을 보장하기 위하여 기술·의료장비 를 갖추어야 한다.

2. 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고의 해결 및 응급처치의 책임은 다음과 같 다.

a) 사용자는 산업재해와 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고를 일으킬 수 있는 기계·장비의 가동 및 자재·물질의 사 용을 중단하도록 즉시 명령하여야 하며, 근 로자의 생명 또는 건강을 심각하게 위협하 는 산업재해 발생의 위험이 해결되지 아니 하는 경우 근로자를 계속 근무하게 하거나 사업장으로 복귀하도록 강요하여서는 아니 되며, 사람과 재산을 구조하고 근로자, 사업 장 주변인, 재산과 환경의 노동안전·위생을 보장하기 위하여 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고 해결방안에 따른 해결책 및 시 정조치를 이행하며, 사고가 발생하는 지역 의 관할 기관에 적시에 통보하거나 응급처 치를 실시한다. b) 하나의 생산·사업시설 또는 지역에서 노 동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고가 발생하는 경우, 해당 시설의 사용자 또는 해당 지역 주무관청은 특정법률 규정 에 따라 사고를 적시에 해결하기 위하여 인 력, 물적자원 및 수단을 신속하게 동원할 책 임이 있다. c) 하나 이상의 생산·사업시설 또는 지역과 연관된 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고의 경우, 사고가 발생하는 시설 의 사용자 또는 그 지역의 주무관청은 특정 법률 규정에 따라 대응하고 직속 상급기관 에 보고할 책임이 있다. 생산·사업시설 또는 지역의 대응능력을 초 과하는 경우, 다른 생산·사업시설 또는 지역 관할기관이 사고대응에 협조할 수 있도록 적시에 동원하기 위하여 직속 상급기관에 신속하게 보고하여야 하며, 동원령을 받은 생산·사업시설과 또는 지역 관할기관은 자 신의 능력 범위 내에서 응급처치를 이행하 고 협조하여야 한다.

3. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

제20조 근로조건 개선 및 안전한 근로문화 구축

1. 사용자는 근로자가 사업장에서 근로조건 개 선 및 안전한 근로문화 구축을 위한 활동에 참 여할 수 있도록 기초단위 노동조합 집행위원회 와 수시로 협조하여야 한다.

2. 사용자가 근로조건 개선 및 근로자의 노동 안전·위생 보장을 위하여 생산·사업 활동에 기 술기준, 선진적이고 현대적인 관리시스템 및 선진기술, 첨단기술, 친환경기술을 적용하도록 장려한다.

제3절 근로자를 위한 노동보호 및 건강관리 제도

제21조 근로자를 위한 건강검진과 직업병 치료

1. 사용자는 근로자에게 연 1회 이상 건강검진 을 실시하여야 하며, 과중·유해·위험 또는 특별 히 과중·유해·위험한 직업·업무를 수행하는 근 로자, 장애인 근로자, 미성년자인 근로자, 고령 근로자에 대하여서는 6개월마다 1회 이상 건 강검진을 실시하여야 한다.

2. 여성 근로자는 이 조 제1항에 규정된 건강 검진을 받을 때 산부인과 검진을 받아야 하고, 직업병을 유발할 위험요소가 있는 환경에서 근 무하는 근로자는 직업병 조기발견 검진을 받아 야 한다.

3. 사용자는 근로자에게 업무를 배정하기 전 및 더 높은 수준의 과중·유해·위험한 업무를 배정 하기 전에 또는 산업재해·직업병이 완치된 근 로자가 복직한 후에 건강검진을 실시하여야 한 다. 다만, 의료진단위원회에서 근로능력저하수 준 진단을 이미 받은 경우를 제외한다.

4. 사용자는 근로자에게 기술적 요구사항과 조 건을 충족하는 의료시설에서 건강검진 및 직업 병 조기발견 검진을 받을 수 있도록 실시한다.

5. 사용자는 직업병 유소견자로 판정받은 근로 자에게 보건부장관이 정하는 직업병 치료 일정 에 따라 전문기술 요건을 충족하는 의료시설에 서 치료받을 수 있도록 안내하여야 한다.

6. 이 조 제1항, 제2항, 제3항 및 제5항 규정에 따라 사용자가 부담하는 근로자 건강검진, 직 업병 조기발견 검진 및 직업병 치료를 위한 비 용은 법인소득세법에 따라 과세소득 산정 시 공제 가능 금액으로 산입되며, 행정기관 및 용 역활동이 없는 유관단체의 경우 해당 비용은 경비로 산입된다.

제22조 과중·유해·위험한 직업·업무

1. 과중·유해·위험한 직업·업무 및 특별히 과중 ·유해·위험한 직업·업무는 각 직업·업무의 특성 과 근로조건에 따라 분류된다.

2. 노동보훈사회부장관은 보건부의 의견을 수 렴한 후 과중·유해·위험한 직업·업무 및 특별히 과중·유해·위험한 직업·업무 목록을 공표하며, 근로조건에 따른 분류 기준을 규정한다.

3. 사용자는 법률 규정에 따라 과중·유해·위험 한 직업·업무 및 특별히 과중·유해·위험한 직업 ·업무를 수행하는 근로자를 위하여 노동보호 및 건강관리 제도를 온전히 실시하여야 한다.

제23조 근로 시의 개인보호구

1. 위험요인·유해요인이 있는 업무를 수행하는 근로자는 사용자로부터 적합한 개인보호구를 제공받고 노동과정에서 개인보호구를 사용하 여야 한다.

2. 사용자는 위험요인·유해요인 제거 또는 최 소화, 근로조건 개선을 위한 기술·장비 관련 방 안을 실행하여야 한다.

3. 사용자는 개인보호구를 제공할 때 다음의 원 칙을 준수하여야 한다.

a) 해당 대상자에게 국가기술기준·표준을 보장하는 개인보호구의 종류, 수량을 정확 하게 제공하여야 한다. b) 개인보호구를 제공하는 대신에 현금을 지급하여서는 아니 되며, 근로자에게 개인 보호구를 직접 구매하도록 강요하거나 이를 구매하기 위하여 근로자로부터 비용을 징수 하여서는 아니 된다. c) 근로자에게 개인보호구 사용법을 안내하 고 감독한다. d) 독성·감염 유발 및 방사선 노출 확률이 높은 구역에서 사용되었던 개인보호구에 대 하여 위생을 보장하기 위하여 멸균, 소독 및 방사능 오염 제거를 실시하여야 한다.

4. 노동보훈사회부장관은 근로 시의 개인보호 구 제공 제도에 대하여 규정한다.

제24조 현물보상

1. 위험요인·유해요인이 있는 환경에서 근무하 는 근로자는 사용자로부터 현물보상을 받는다.

2. 현물보상은 다음의 원칙에 따른다.

a) 신체의 면역력과 해독력 강화에 도움이 되어야 한다. b) 편리성 및 식품 안전·위생을 보장하여야 한다. c) 사용자가 현장에서 근로자에게 현물보상 을 실시할 수 없는 특별한 경우를 제외하고, 근무일 및 교대근무 시간 중에 실시하여야 한다.

3. 노동보훈사회부장관은 현물보상에 대하여 규정한다.

제25조 위험요인·유해요인이 있는 조건하에서의 근로시간

1. 사용자는 근로자가 위험요인·유해요인에 노 출되는 시간이 해당 국가기술기준 및 그 밖의 관련 법률 규정에 명시된 안전기준의 범위를 벗어나지 아니하도록 보장할 책임이 있다.

2. 과중·유해·위험한 직업·업무를 수행하는 근 로자의 근로시간은 노동에 관한 법률 규정에 따른다.

제26조 건강회복간호

매년 사용자가 과중·유해·위험한 직업·업무 또 는 특별히 과중·유해·위험한 직업·업무를 수행 하는 근로자 및 건강상태가 양호하지 못한 근 로자를 위하여 건강회복간호 활동을 실시하도 록 장려한다.

제27조 근로자의 건강관리

1. 사용자는 근로자에게 적절한 업무를 배정하 기 위하여 각 직업·업무에 대하여 요구된 건강 기준과 건강검진 결과에 근거하여야 한다.

2. 사용자는 근로자의 건강기록부와 직업병 피 재자의 건강기록부를 작성하고 관리하며, 근로 자에게 건강검진과 직업병 조기발견 검진 결과 를 통보하며, 매년 관리하에 있는 근로자의 건 강관리 현황에 대하여 주무관청에 보고할 책임 이 있다.

제4절 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기 계·장비·자재·물질의 관리

제28조 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질

1. "엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기 계·장비·자재·물질"이란 제조업자의 지침에 따 라 목적에 맞게 운송·보관되고 합리적으로 사 용되고 있음에도 불구하고 노동·생산 과정에서 사람의 건강·생명에 심각한 악영향을 미칠 수 있는 산업재해·직업병의 유발 가능성이 내재되 어 있는 기계·장비·자재·물질을 말한다.

2. 노동보훈사회부장관은 이 법 제33조에 규정 된 부처의 요청에 따라 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질 목록을 공표한다.

제29조 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질의 생산, 사용, 보관 및 저장 을 위한 건축물·시설 신축·확장 또는 리모델링 시 노동안전·위생 보장 방안의 수립

1. 사용자 및 투자주는 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질의 생산, 사용, 보관 및 저장을 위한 건축물·시설의 신축 ·확장 또는 리모델링 허가 발급 신청서류를 주 무관청에 제출할 때 이에 근로자의 근무장소와 환경에 대한 노동안전·위생 보장을 위한 방안 을 포함시켜야 한다.

2. 노동안전·위생 보장을 위한 방안에는 다음 의 주요 내용을 포함시켜야 한다.

a) 건축물·시설의 위치 및 규모 b) 건축물·시설의 각 공사항목에 대한 상세 한 목록 및 설명 c) 위험요인·유해요인 및 운영시 발생할 수 있는 사고에 관한 사항 d) 위험요인·유해요인 제거 및 최소화를 위 한 구체적인 방안, 노동안전·위생을 심각하 게 저해하는 기술적 사고의 해결 및 응급처 치 방안

제30조 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질의 사용

1. 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기 계·장비 및 자재는 출처·원산지가 명확하고 사 용기한 내에 있어야 하며, 품질이 보장되고 이 법 제31조제1항 규정에 따라 감정을 받아야 한 다. 다만, 특정법률에 다른 규정이 있는 경우를 제외한다.

2. 단체·개인은 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질을 사용하기 전 에 또는 더 이상 사용하지 아니하고 폐기할 때 이 법 제33조제1항과 제2항 규정에 따라 사용 장소를 관할하는 성·중앙직할시(이하 "성급"이 라 한다) 인민위원회 산하 전문기관에 신고하 여야 한다. 다만, 특정법률에 다른 규정이 있는 경우를 제외한다.

3. 단체·개인은 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비 및 자재를 사용할 때 해당 국가기술기준에 따라 정기적으로 점검·유지보 수하고 기술안전 기록부를 작성·보관할 책임이 있다.

3. 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 물 질의 사용은 화학물질에 관한 법률 및 특정법 규정에 따라 이행한다.

제31조 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비 및 자재의 감정

1. 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기 계·장비 및 자재는 사용되기 전에 감정을 받아 야 하고, 사용 과정에서 노동안전기술 감정 단 체로부터 정기적으로 감정을 받아야 한다.

2. 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기 계·장비 및 자재의 감정은 정확성·공개성·투명 성을 보장하여야 한다.

3. 정부는 노동안전기술 감정 단체에 대한 활 동요건 충족증명서의 발급·재발급·연장·취소 의 절차·순서 및 발급 관할기관, 시설기준, 감 정 대상에 따른 감정 요건을 충족하는 감정사 에 대한 기준, 엄격한 노동안전·위생 기준이 적 용되는 기계·장비 및 자재의 감정에 대하여 상 세히 규정한다.

제32조 노동안전기술 감정 단체의 권리 및 의무

1. "노동안전기술 감정 단체"란 노동안전기술 감정 서비스를 제공하는 공직유관단체 또는 기 업을 말한다.

2. 노동안전기술 감정 단체는 다음의 권리를 가 진다.

a) 감정 서비스 제공계약서에 따라 감정 활 동을 수행한다. b) 기계·장비 및 자재의 감정을 수행하는 동 안 안전조건이 보장되지 아니하는 경우 감 정 서비스의 제공을 거부한다. c) 감정 활동을 방해하는 행위에 대하여 건 의, 이의신청 및 고소한다. d) 감정을 의뢰한 단체·개인에게 감정 활동 을 위한 자료와 정보를 제공하도록 요청한 다.

3. 노동안전기술 감정 단체는 다음의 의무를 진 다.

a) 감정 활동요건 충족증명서에 명시된 범 위와 대상에 한하여 감정 서비스를 제공한 다. b) 감정 절차에 따라 감정을 수행한다. c) 감정 결과에 대한 책임을 지고, 법률 규 정에 따라 감정 활동으로 인하여 발생한 손 해를 배상하며, 위반행위 적발시 발급한 감 정 결과를 취소한다. d) 매년 이 법 제33조제1항과 제2항에 따라 각 분야를 관할하는 국가관리기관 및 국가 노동관리기관에 법률 규정에 따라 수행한 감정 활동 현황에 대하여 보고한다. đ) 감정서류를 보관한다.

제33조 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질에 대한 각 부처의 국가관리 책임

1. 각 부처는 다음의 범위 내에서 엄격한 노동 안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물 질에 대한 국가적 관리를 책임진다.

a) 보건부는 식품, 의약품, 백신, 바이오 의 약품, 화장품, 인체용 의약품 생산원료, 가 정용 화학물질, 살충제, 소독제, 의료기기와 관련된 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용 되는 기계·장비·자재·물질에 대한 국가적 관 리를 책임진다. b) 농업농촌개발부는 작물, 가축, 비료, 축 산사료, 작물보호제, 수의약품, 농·임·염·어 업에 사용되는 생물학적 제품, 관개·제방 건 축물과 관련된 엄격한 노동안전·위생 기준 이 적용되는 기계·장비·자재·물질에 대한 국 가적 관리를 책임진다. c) 교통운송부는 교통운송수단, 적재·하역 및 시공을 위한 전용수단·운반장비, 해양 탐 사·개발 수단·장비 및 교통 기반시설과 관련 된 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질에 대한 국가적 관리를 책임진다. d) 산업무역부는 해양 탐사·개발 수단·장비 를 제외하고 압력장비, 산업용 리프팅 장비, 화학물질, 산업 폭발성 물질, 탄광·석유가스 채굴 장비와 관련된 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질에 대 한 국가적 관리를 책임진다. đ) 건설부는 건설공사에 사용되는 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비· 자재·물질에 대한 국가적 관리를 책임진다. e) 과학기술부는 원자로, 핵연료, 핵원료, 방 사성 물질 및 방사능 장비에 대한 국가적 관 리를 책임진다. g) 정보통신부는 방송, 라디오에 사용되는 기계, 장비에 대한 국가적 관리를 책임진다. h) 국방부는 국방시설, 국방을 위한 군사적 수단, 장비, 무기, 탄약, 물자 및 제품에 대한 국가적 관리를 책임진다. i) 공안부는 이 항 제h호에 규정된 경우를 제 외한 기술장비, 무기, 탄약, 물자, 보조도구 및 화재예방·소방 장비에 대한 국가적 관리 를 책임진다. k) 노동보훈사회부는 이 항 제a호, 제b호, 제 c호, 제d호, 제đ호, 제e호, 제g호, 제h호 및 제i호에 규정되지 아니한 엄격한 노동안전· 위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질 및 근로자의 개인보호구에 대한 국가적 관 리를 책임진다.

2. 이 조 제1항에 규정되지 아니한 엄격한 노 동안전·위생 기준이 적용되는 새로운 기계·장 비·자재·물질 또는 여러 부처의 관리 범위와 관 련되어 있으나 이 조 제1항에 규정된 각 부 중 어느 부의 관리 권한에 속하게 되는지를 아직 확정하지 못한 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질에 대하여 노동 보훈사회부는 사회경제적 발전 현황과 국가적 관리 요구사항에 따라 관련 부문·분야를 관할 하는 부처와 협력하여 이를 관리할 책임을 지 는 기관을 구체적으로 지정하도록 정부에 제출 할 책임이 있다.

3. 각 부처는 이 조 제1항과 제2항에 규정된 엄 격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장 비·자재·물질 및 이 법 제28조제2항에 규정된 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계· 장비·자재·물질 목록에 대한 국가적 관리 권한 에 근거하여 다음의 사항을 책임진다.

a) 관리 권한에 속하는 엄격한 노동안전·위 생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질 목 록을 구체적으로 작성한 후 노동보훈사회부 에 이를 공표하도록 제출한다. b) 노동보훈사회부의 의견을 받은 후 관리 권한에 속하는 엄격한 노동안전·위생 기준 이 적용되는 기계·장비·자재·물질에 대한 감 정 절차를 공표한다. c) 이 조 제1항과 제2항 규정에 따라 국가적 관리 권한에 속하는 감정 활동을 점검한다. d) 이 조 제1항과 제2항에 규정된 엄격한 노 동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자 재·물질의 관리에 대하여 매년 노동보훈사 회부에 보고한다. 다만, 특정법에 다른 규정 이 있는 경우를 제외한다.

4. 노동보훈사회부는 시기별 사회경제, 과학기 술 발전 및 관리 현황에 따라 엄격한 노동안전 ·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질 목 록을 점검한 후 수정하고 보완하도록 관련 부 처와 주도적으로 협력한다.

제3장 산업재해·직업병 및 노동안전·위생을 저해 하는 기술적 사고의 해결 방안

제1절 산업재해·직업병 및 노동안전·위생을 저해 하는 기술적 사고의 신고, 통계, 보고 및 조사

제34조 산업재해 및 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고의 신고

1. 산업재해 및 노동안전·위생을 저해하는 기 술적 사고의 신고는 다음과 같이 이행한다.

a) 사업장에서 산업재해 및 노동안전·위생 을 저해하는 기술적 사고가 발생할 때 산업 재해 피재자 또는 목격자는 신속한 사고해 결 및 시정조치를 위하여 담당자와 사용자 에게 즉시 신고하여야 한다. b) 이 조 제a호에 규정된 사고로 인하여 사 망사고 또는 2인 이상의 근로자에게 상해를 입힌 경우, 사용자는 사고발생 장소를 관할 하는 성급 국가노동관리기관에 즉시 신고하 여야 하며, 사망사고의 경우 현·구·시진·성 시·중앙직할시(이하 "현급"이라 한다) 공안 기관에 또한 신고하여야 한다. c) 방사능, 석유가스 탐사·채굴, 철도·수로· 도로·항공로의 운송수단 관련 분야 및 인민 군 소속부대에서 재해 및 사고가 발생한 경 우, 사용자는 특정법 규정에 따라 신고할 책 임이 있다. d) 근로계약 없이 근무하는 근로자에게 사 망 또는 심각한 상해를 초래하는 산업재해 가 발생한 경우, 피재자의 가족 또는 목격자 는 신속한 해결을 위하여 산업재해 발생 장 소를 관할하는 사·방·시진(이하 "사급"이라 한다) 인민위원회에 즉시 신고할 책임이 있 다. 2인 이상의 근로자에게 사망 또는 심각한 상 해를 초래하는 산업재해가 발생한 경우, 사 급 인민위원회는 신속한 해결을 위하여 산 업재해 발생 장소를 관할하는 현급 공안기 관과 성급 국가노동관리기관에 즉시 신고할 책임이 있다. 근로계약 없이 근무하는 근로자에게 노동안 전·위생을 저해하는 기술적 사고가 발생한 경우, 목격자는 기술적 사고 발생 장소를 관 할하는 사급 인민위원회에 적시에 신고할 책임이 있으며, 보고에 관한 사항은 이 법 제 19조와 제36조 규정에 따른다.

2. 관할기관·단체는 자신의 책임 범위 내에서 산업재해, 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고에 관한 신고사항을 검토하고 처리하여야 하며, 신고한 기관·단체 및 개인이 요청할 때 처리결과를 통보하고 신고자의 합법적이고 정 당한 권리·이익을 보호하기 위하여 필요한 조 치를 취하여야 한다.

제35조 산업재해, 노동안전·위생을 저해하는 기 술적 사고, 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고의 조사

1. 사용자는 관리 권한에 속하는 근로자에게 경 미한 상해 또는 1인에게 심각한 상해를 초래하 는 산업재해를 조사하기 위하여 기초단위 산업 재해 조사단을 결성할 책임이 있다. 다만, 산업 재해가 이 조 제2항과 제3항 규정에 따라 이미 조사된 경우 또는 특정법 규정에 따라 조사 관 할국가기관에 의하여 조사되는 대상인 경우를 제외한다.

기초단위 산업재해 조사단은 사용자 또는 사용 자로부터 서면으로 위임을 받은 대리인이 단장 으로, 기초단위 노동조합 집행위원회의 대표자 또는 기초단위 노동조합 미설립 시 근로자집단 의 대표자가 단원으로, 노동안전·위생 업무수 행자, 보건업무수행자 및 그 밖의 구성원으로 구성된다. 근로계약 없이 근무하는 근로자에게 심각한 상 해를 초래하는 산업재해의 경우, 산업재해 발 생 장소를 관할하는 사급 인민위원회는 사고기 록부를 작성하고 재해 발생 장소를 관할하는 현급 인민위원회에 보고하여야 한다.

2. 성급 국가노동관리기관은 이 조 제4항에 규 정된 경우를 제외하고 근로계약 없이 근무하는 근로자를 포함하여 2인 이상의 근로자에게 사 망 또는 심각한 상해를 초래하는 산업재해를 조사하기 위하여 성급 산업재해 조사단을 결성 하며, 이의신청·고소가 있는 경우 또는 필요하 다고 판단하는 경우 기초단위 산업재해 조사단 에 의하여 이미 조사된 산업재해를 재조사할 책임이 있다.

성급 산업재해 조사단은 성급 국가노동관리기 관 소속 노동안전·위생 전문감사부서의 대표자 가 단장으로, 보건청 대표자, 성급 노동연맹 대 표자 및 그 밖의 구성원으로 구성된다.

3. 노동보훈사회부장관 또는 주무관청은 산업 재해의 심각성 또는 산업재해 조사의 복잡성으 로 인하여 성급 산업재해 조사단의 처리능력을 초과한다고 판단하는 경우 이를 조사하기 위하 여 중앙급 산업재해 조사단을 결성하며, 성급 산업재해 조사단에 의하여 이미 조사된 산업재 해를 재조사한다.

중앙급 산업재해 조사단은 노동보훈사회부 대 표자, 보건부 대표자, 베트남 노동총연맹 대표 자 및 그 밖의 구성원으로 구성된다.

4. 이 법 제34조제1항제c호에 규정된 재해·사 고에 대한 조사는 특정법과 노동에 관한 법률 의 규정에 따르며, 노동안전·위생 감사관의 협 조를 받는다.

5. 산업재해, 노동안전·위생을 저해하는 기술 적 사고, 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고와 관련된 사용자 및 개인은 조사 단과 협조하여 관련 정보·자료를 온전히 제공 할 의무가 있으며, 조사 과정을 거부하거나 방 해하여서는 안 된다.

거주지에서 사업장으로 출퇴근하는 동안 재해 가 발생한 경우, 주무관청은 조사단에 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 문서를 제공할 책 임이 있다. a) 현장조사기록부 및 사고현장약도 b) 교통사고 조사기록부 c) 이 항 제a호와 제b호에 규정된 문서가 없 는 경우, 근로자 또는 근로자의 가족의 요청 에 따라 사고가 발생한 사·방·시진의 공안기 관이 발급한 사고사실확인서가 있어야 한 다.

6. 이 조 제1항, 제2항과 제3항에 규정된 중앙 급·성급·기초단위급 산업재해 조사단의 권한에 속하는 산업재해의 조사 기간은 산업재해 신고 ·제보를 접수받은 시점부터 산업재해 조사기록 부가 공개될 때까지로 계산된다. 즉, 다음과 같 다.

a) 근로자에게 경미한 상해를 초래한 산업 재해의 경우 최대 4일로 한다. b) 근로자 1인에게 심각한 상해를 초래한 산 업재해의 경우 최대 7일로 한다. c) 2인 이상의 근로자에게 심각한 상해를 초 래한 산업재해의 경우 최대 20일로 한다. d) 산업재해 사망사고의 경우 최대 30일, 기 술적 감정 또는 법의학적 감정이 필요한 산 업재해의 경우 최대 60일로 한다. 범죄징표 가 있는 산업재해에 대하여 수사기관에 의 하여 조사되었으나 형사사건으로 기소하지 아니하기로 결정된 경우 조사 기간은 산업 재해 조사단이 사고와 관련된 자료, 물건, 수 단을 온전히 획득한 때부터 계산된다. 이 항 제b호, 제c호 및 제d호에 규정된 산업 재해가 복잡하게 얽혀 있는 경우, 조사 기간 은 1회 연장될 수 있으나 위의 각 호에 규정 된 기간을 초과할 수 없다. 조사단의 단장은 이 항 제b호, 제c호 및 제d호에 규정된 산업 재해에 대한 연장사실을 조사단 결성 결정 자에게 통보하고 동의를 얻어야 한다.

7. 이 조 제1항, 제2항 및 제3항에 규정된 산업 재해를 조사하는 과정에서 범죄징표가 발견된 경우, 조사단은 수사기관에서 형사소송에 관한 법률 규정에 따라 검토하고 형사사건으로 기소 할 수 있도록 서면으로 보고하고 관련 자료, 물 건, 수단(있는 경우)을 전달하여야 한다.

기소 건의에 대한 처리 기간은 형사소송에 관 한 법률 규정에 따른다. 수사기관은 사건을 기 소하기 아니하기로 결정한 경우 사건 불기소 결정일부터 5일 이내에 산업재해와 관련된 자 료, 물건, 수단을 산업재해 조사단에 반환할 책 임이 있다.

8. 산업재해 조사기록부는 조사단의 단장 주재 하에 산업재해 조사단 구성원, 사용자 또는 사 용자로부터 서면으로 위임을 받은 대리인, 노 동조합 대표자, 피재자 또는 피재자의 가족, 목 격자 및 사고 관계자가 참석한 회의에서 공개 적으로 공표되어야 한다. 산업재해 사망사고의 경우 동급 공안기관과 인민검찰청의 대표자 또 한 참석한다.

산업재해 조사기록부 및 이를 공표하는 회의의 회의록은 산업재해 조사단 구성원의 소속 기 관, 국가노동관리기관, 산업재해가 발생한 사 업장의 사용자, 사고 피재자 또는 그의 가족에 게 발송되어야 한다.

9. 산업재해 조사기록부와 산업재해에 관한 그 밖의 필요한 정보의 공표에 대한 책임은 다음 과 같다.

a) 이 조 제1항에 규정된 산업재해의 조사 가 사용자의 책임에 속하게 되는 경우 사용 자는 정보를 공표할 책임이 있으며, 사급 인 민위원회에서 산업재해 조사기록부를 작성 하는 경우 사급 인민위원회는 정보를 공표 한다. b) 이 조 제2항과 제3항에 규정된 산업재해 를 조사하는 국가기관 또는 산업재해 조사 단의 단장은 정보를 공표할 책임이 있다. c) 특정법에 별도의 규정이 있는 경우를 제 외하고, 산업재해를 조사하는 국가기관 또 는 산업재해 조사단의 단장은 정보를 공표 할 책임이 있다. 사용자는 산업재해 조사기록부와 이를 공표 하는 회의의 회의록을 받은 후에 산업재해 가 발생한 사업장의 근로자에게 이를 알리 기 위하여 관련 정보를 공개 게시하여야 하 며, 근로계약 없이 근무하는 근로자에게 산 업재해가 발생한 경우 사급 인민위원회는 인민에게 이를 알리기 위하여 공개 게시하 여야 한다. d) 이 조 제4항에 규정된 산업재해와 사고, 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고 또 는 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기 술적 사고의 조사를 담당한 조사단의 단장 또는 국가기관은 조사기간 종료 후에 조사 기록부와 그 밖의 관련된 필요한 정보를 공 표할 책임이 있다. 다만, 특정법에 별도의 규 정이 있는 경우를 제외한다.

10. 이 조에 규정된 산업재해, 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고, 노동안전·위생을 심각 하게 저해하는 기술적 사고의 조사 기간이 경 과함으로써 근로자의 합법적인 권리·이익에 손 해를 가하는 경우, 사용자는 법률 규정에 따라 배상하여야 한다.

11. 정부는 산업재해, 노동안전·위생을 저해하 는 기술적 사고, 노동안전·위생을 심각하게 저 해하는 기술적 사고에 대한 분류, 신고, 조사, 보고 및 형사사건으로 기소된 산업재해의 경우 피재자에 대한 보상제도 처리에 대하여 상세히 규정한다.

제36조 산업재해 및 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고의 통계 및 보고

1. 사용자는 자신의 사업장에서 발생한 산업재 해 및 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기 술적 사고를 통계하고 보고하며, 1년마다 및 6 개월마다 성급 국가노동관리기관에 보고하여 야 한다. 다만, 특정법에 다른 규정이 있는 경 우를 제외한다.

2. 사급 인민위원회는 1년마다 및 6개월마다 이 법 제34조제1항제d호에 규정된 근로계약 없이 근무하는 근로자와 관련된 산업재해 및 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고를 통계한 후 현급 인민위원회에 보고하며, 현급 인민위원회는 이를 종합하여 성급 국가노 동관리기관에 보고한다.

3. 성급 국가노동관리기관은 이 조 제1항과 제 2항 규정에 따라 통계·보고된 산업재해 및 노 동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고 에 대하여 노동보훈사회부에 다음과 같이 보고 할 책임이 있다.

a) 지역에서 발생한 산업재해 사망사고 및 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고를 신속하게 보고한다. b) 1년마다 및 6개월마다 지역에서 발생한 산업재해, 노동안전·위생을 심각하게 저해 하는 기술적 사고 및 노동안전 업무수행에 관한 보고서를 제출한다.

4. 보건부는 1년마다 및 6개월마다 의료시설에 서 진단·치료를 받은 산업재해 피재자에 대한 현황을 통계하고 노동보훈사회부에서 이를 종 합할 수 있도록 제출한다.

5. 노동보훈사회부는 산업재해, 노동안전·위생 을 심각하게 저해하는 기술적 사고 현황에 관 한 정보의 수집, 보관, 종합, 제공, 공표 및 평 가를 실시하고 안내하며, 전국 노동안전에 관 한 데이터베이스를 구축하고 관리한다.

제37조 직업병에 대한 통계 및 보고

1. 직업병에 걸린 근로자에 관한 사항은 보건 부장관이 정하는 바에 따라 통계 및 보고되어 야 한다.

보건부장관은 노동보훈사회부장관, 노동보훈 사회부, 베트남 노동총연맹, 사용자 대표단체 및 관련 사회단체의 의견을 수렴한 후 직업병 목록을 공표하며, 근로환경, 장비, 기술의 변화 에 부합하도록 수정·보완한다.

2. 사용자는 매년 직업병 예방·방지에 관한 사 항을 통계하고 성급 국가보건관리기관에 보고 하여야 하며, 성급 국가보건관리기관은 이를 종합하여 보건부에 보고한다.

3. 보건부는 매년 노동보훈사회부에 직업병 현 황 및 직업병 예방·방지 업무수행에 관한 통계 ·평가 보고서를 제출하며, 노동보훈사회부는 이를 종합하여 정부에 보고한다.

4. 보건부는 직업병 현황에 관한 정보의 수집, 보관, 종합, 제공, 공표 및 평가를 실시하고 안 내하며, 직업병 예방·방지에 관한 데이터베이 스를 구축하고 관리하며, 직업병 현황을 조사 한다.

제2절 산업재해·직업병 피재자에 대한 사용자의 책임

제38조 산업재해·직업병 피재자에 대한 사용자 의 책임

사용자는 산업재해·직업병 피재자에게 다음의 책임을 진다.

1. 산업재해 피재자에게 응급처치·구조를 신속 하게 실시하며, 산업재해 또는 직업병 피재자 를 위하여 응급처치·구조 및 치료 비용을 선급 하여야 한다.

2. 산업재해 또는 직업병 피재자를 위하여 응 급처치·구조 이후 완치까지 발생한 의료비를 다음과 같이 정산한다.

a) 의료보험 가입 근로자에 대하여 공동부 담 비용 및 급여 항목에서 제외된 비용을 지 불한다. b) 사용자의 권고에 따라 의료진단위원회에 서 근로능력저하수준 진단을 받는 근로자에 대하여 근로능력이 5% 이하 저하되었다는 결과가 나온 경우, 근로능력저하수준 진단 료를 지불한다. c) 의료보험 미가입 근로자에 대한 의료비 전액을 지불한다.

3. 산업재해·직업병 피재자에게 근로능력 치료 ·재활 기간 동안 급여를 온전히 지급한다.

4. 산업재해 발생에 근로자에게 완전한 과실 이 있는 경우가 아닌 때 해당 피재자와 직업병 에 걸린 근로자에게 다음의 수준으로 보상한 다.

a) 근로능력이 5% 이상 10% 이하 저하된 경우 최소 급여의 1.5개월분을 보상하고, 저 하수준이 11% 이상 80% 이하에 해당하는 경우 위 보상금에 더하여 근로능력 1% 추가 저하당 급여의 0.4개월분을 추가로 산정한 다. b) 근로능력이 81% 이상 저하된 근로자 또 는 산업재해·직업병으로 사망한 근로자의 유족에게 최소 급여의 30개월분을 보상한 다.

5. 근로자의 과실로 인하여 산업재해가 발생한 경우, 이 조 제4항에 규정된 근로능력저하수준 에 해당하는 금액의 최소 40%를 보상한다.

6. 산업재해·직업병 피재자가 법률 규정에 따 라 근로능력저하수준 진단을 받고 치료·요양 및 근로능력 재활을 받을 수 있도록 권고한다.

7. 의료진단위원회의 근로능력저하수준 진단 결과 공표일 또는 산업재해 사망사고에 대한 산업재해 조사단의 산업재해 조사기록부 공표 일부터 5일 이내에 산업재해·직업병 피재자에 대한 보상 및 지급을 실시하여야 한다.

8. 치료·재활을 받은 후 복직한 산업재해·직업 병 피재자에게 의료진단위원회의 진단결과에 따라 적절한 업무를 배정한다.

9. 근로자가 이 장 제3절 규정에 따라 산업재 해·직업병 보험기금으로부터 산업재해·직업병 에 대한 보상금을 지급받을 수 있도록 서류를 작성한다.

10. 이 조 제3항, 제4항과 제5항에 규정된 산 업재해·직업병으로 인하여 휴직하게 된 근로자 에게 지급하는 각종 보상급여의 산정기준이 되 는 급여는 기본급, 수당 및 노동에 관한 법률 규정에 따른 그 밖의 임금을 포함한다.

11. 노동보훈사회부장관은 이 조 제3항, 제4항 과 제5항에 대하여 상세히 규정한다.

제39조 특수 경우의 산업재해 피재자를 위한 보 상과 지급에 대한 사용자의 책임

1. 근로자가 기관, 기업, 단체, 협동조합 범위 밖에서 업무를 수행하거나 사용자의 지시에 따 라 업무를 수행할 때 타인의 과실로 인하여 재 해를 당한 경우, 가해자 파악이 되지 아니한 경 우를 포함하여 사용자는 이 법 제38조제4항 규 정에 따라 근로자에게 보상하여야 한다.

2. 근로자가 합리적인 시간 및 경로 내에서 거 주지에서 사업장까지 출퇴근하는 동안 타인의 과실로 인하여 재해를 당한 경우, 가해자 파악 이 되지 아니한 경우를 포함하여 사용자는 이 법 제38조제5항 규정에 따라 근로자에게 보상 하여야 한다.

3. 사용자가 산업재해 피재자를 위하여 보험서 비스 사업활동에 종사하는 단체의 사고보험에 가입한 경우, 피재자는 보험서비스 제공단체와 체결된 계약에 따른 보상급여를 지급받을 수 있다. 보험서비스 제공단체가 산업재해 피재자 에게 지급한 금액이 이 법 제38조제4항과 제5 항에 규정된 수준보다 낮은 경우, 사용자는 산 업재해 피재자 또는 그의 가족이 이 법 제38조 제4항과 제5항에 규정된 보상급여의 수준만큼 지급받을 수 있도록 부족한 부분을 지급하여야 한다.

4. 사용자는 사회보험법에 규정된 사회보험 의 무가입 대상 근로자를 위하여 보험료를 납부하 지 아니하는 경우, 근로자가 산업재해·직업병 을 당할 때 이 법 제38조 규정에 따라 보상·지 급하여야 하는 것 이외에도 이 장 제3절에 규 정된 산업재해·직업병 보험제도에 해당하는 금 액 또한 지급하여야 한다. 지급은 당사자 간의 합의에 따라 일시불 또는 월별로 이루어지며, 합의가 이루어지지 아니한 경우 근로자의 요청 에 따라 이행한다.

5. 노동보훈사회부장관은 이 조를 상세히 규정 한다.

제40조 근로자가 사용자로부터 산업재해 보상제 도를 수혜받는 대상에서 제외되는 경우

1. 근로자는 다음의 어느 하나에 해당하는 원 인으로 인하여 재해를 당한 경우 이 법 제38조 와 제39조 규정에 따라 사용자로부터 보상제 도를 수혜받을 수 없다.

a) 업무·임무 수행과 상관없이 피재자와 가 해자 간의 갈등으로 인하여 발생한 경우 b) 피재자자 고의로 자해한 경우 c) 마약 및 그 밖의 불법 마약성 약물을 사 용한 경우

2. 노동보훈사회부장관은 이 조를 상세히 규정 한다.

제3절 산업재해·직업병 보험제도

제41조 산업재해·직업병 피재자를 위한 산업재 해·직업병 보험기금을 통한 보험제도 이행원칙

1. 산업재해·직업병 보험기금은 사회보험기금의 구성기금이며, 기금 납부, 지급, 관리 및 사 용은 이 법 및 사회보험법 규정에 따라 이행한 다.

2. 산업재해·직업병 보험 납부수준은 근로자의 월급에 기초하여 산정되며, 사용자에 의하여 납부된다.

3. 산업재해·직업병 피재자에 대한 보상급여 수준은 근로능력저하수준, 산업재해·직업병 보 험기금 납부수준 및 납부기간에 기초하여 산정 된다.

4. 산업재해·직업병 보험의 실시는 편리성·간 편성·신속성 및 가입자의 온전한 권리를 보장 하여야 한다.

제42조 산업재해·직업병 보험기금의 사용

1. 이 법 제45조와 제46조 규정에 따라 수혜요 건을 충족하는 경우에 산업재해·직업병으로 인 한 상해·질병 진단료의 지급에 사용되며, 또한 이 법 제47조제1항제b호와 제3항 규정에 따라 근로자가 자발적으로 근로능력저하수준 진단 을 받고 진단결과가 산업재해·직업병 보상급여 수준 상향조정 조건을 충족하는 경우 그 진단 료의 지급에 사용된다.

2. 일시금, 월별 보상급여, 간병급여의 지급에 사용된다.

3. 일상생활 보조기기 및 정형기구 지원에 사 용된다.

4. 건강회복 및 재활에 사용된다.

5. 산업재해·직업병 예방 및 위험 공유에 사용 된다.

6. 산업재해·직업병 피재자가 복직할 때 다른 직업·업무로 전환하도록 지원하는 데 사용된 다.

7. 사회보험법에 규정된 산업재해·직업병 보험 의 관리에 사용된다.

8. 매월 산업재해·직업병 보험급여를 지급받는 휴직 근로자를 위한 의료보험료의 납부에 사용 된다.

제43조 산업재해·직업병 보험제도의 적용대상

1. 이 절 규정에 따라 산업재해·직업병 보험제 도의 적용대상은 제2조제1항제a호, 제b호, 제 c호, 제d호, 제đ호, 제e호와 제h호에 규정된 의 무적 사회보험에 가입한 근로자 및 사회보험법 제2조제3항에 규정된 사용자이다.

2. 하나 이상의 사용자와 근로계약을 체결한 근 로자가 사회보험 의무가입 대상에 해당하는 경 우, 사용자는 체결한 각 근로계약에 따라 산업 재해·직업병 보험료를 납부하여야 한다. 근로 자는 산업재해·직업병을 당한 경우, 정부가 정 하는 납부·보상의 원칙에 따라 산업재해·직업 병 보험제도를 수혜받는다.

제44조 산업재해·직업병 보험기금 납부수준 및 조성금 출처

1. 사용자는 매월 이 법 제43조에 규정된 근로 자의 사회보험료의 납부기준이 되는 급여의 최 대 1%에 해당하는 금액을 산업재해·직업병 보 험기금에 납부한다.

2. 산업재해·직업병 보험기금의 조성금 출처는 다음과 같다.

a) 이 조 제1항에 규정된 사용자의 책임하 에 있는 납부금 b) 사회보험법 제90조와 제91조 규정에 따 라 기금의 투자 활동을 통하여 발생한 이익 금 c) 그 밖의 합법적인 수입원

3. 정부는 산업재해·직업병 보험기금의 균형 능력에 근거하여 이 조 제1항에 규정된 기금 납 부수준을 상세히 규정한다.

제45조 산업재해 보상제도 수혜요건

산업재해·직업병보험에 가입한 근로자는 다음 의 요건을 온전히 충족하는 경우 산업재해 보 상제도를 수혜받는다.

1. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에 재해를 당하였어야 한다.

a) 사업장에서 근로시간 중에 있는 경우. 이 는 사업장에서 휴식, 교대 간의 식사, 간식 섭취, 생리위생, 샤워, 수유, 화장실 사용을 포함하는 필수적인 생활욕구를 해결하는 경 우 또는 노동법전과 생산·사업시설의 규칙 에 따른 근무시간 중에 있는 경우를 포함한 다. b) 사용자 또는 사용자로부터 근로자를 직 접 관리하도록 서면으로 위임받은 자의 요 청에 따라 사업장 밖에서 또는 근무시간 외 에 업무수행 중에 있는 경우 c) 합리적인 시간과 경로 내에서 거주지에 서 사업장으로 또는 사업장에서 거주지로 출퇴근하는 중에 있는 경우

2. 이 조 제1항에 규정된 재해로 인하여 근로 능력이 5% 이상 저하되었어야 한다.

3. 근로자는 이 법 제40조제1항에 규정된 원인 중 어느 하나에 해당하는 경우 산업재해·직업 병 보험기금으로부터 제도를 수혜받을 수 없 다.

제46조 직업병 보상제도 수혜요건

1. 산업재해·직업병 보험에 가입한 근로자는 다음의 요건을 온전히 충족하는 경우 직업병 보상제도를 수혜받을 수 있다.

a) 이 법 제37조제1항 규정에 따라 보건부 장관에 의하여 공표된 직업병 목록에 해당 하는 직업병에 걸렸어야 한다. b) 이 항 제a호에 규정된 직업병으로 인하 여 근로능력이 5% 이상 저하되었어야 한다.

2. 이 법 제37조제1항 규정에 따라 보건부장관 에 의하여 공표된 직업병 목록에 해당하는 직 업병에 걸릴 위험이 있는 직업·업무를 더 이상 수행하지 아니하였거나 이미 정년퇴직하게 된 근로자는 정해진 기간 내에 직업병에 걸린 것 을 알게 된 경우 정부가 정하는 바에 따라 제도 의 적용대상으로 고려되고 수혜받도록 처리한 다.

제47조 근로능력저하수준 진단

1. 산업재해·직업병 피재자는 다음 각 호의 어 느 하나에 해당하는 경우 근로능력저하수준에 대한 진단 또는 재진단을 받을 수 있다.

a) 최초로 당한 상해·질병이 완치되었음에 도 건강에 영향을 미치는 후유증이 남은 경 우 b) 완치된 상해·질병이 재발한 경우 c) 보건부장관이 정하는 바에 따라 완치가 불가능한 상해 또는 직업병의 경우, 근로자 는 치료받기 전에 또는 치료받는 동안 진단 을 받을 수 있다.

2. 근로자는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하 는 경우 근로능력저하수준에 대한 종합진단을 받을 수 있다.

a) 산업재해와 직업병을 동시에 당한 경우 b) 산업재해를 여러 번 당한 경우 c) 여러 직업병에 걸린 경우

3. 이 조 제1항제b호에 규정된 근로자는 의료 진단위원회에서 근로능력저하율 진단을 받은 직전회차의 결과가 나온 날부터 24개월 후에 산업재해·직업병 재진단을 받을 수 있으며, 직 업병으로 인하여 근로자의 건강이 급속하게 악 화되는 경우 보건부장관이 정하는 바에 따라 진단 기간을 앞당길 수 있다.

제48조 일시금 지급

1. 근로능력이 5% 이상 30% 이하 저하된 근 로자는 일시금을 지급받을 수 있다.

2. 일시금 지급 수준은 다음과 같이 규정된다.

a) 근로능력이 5% 저하된 경우 기본급의 5 배를 지급받으며, 1%씩 더 저하될 때마다 기본급의 0.5배를 추가로 지급받을 수 있다. b) 이 항 제a호에 규정된 급여 외에도 산업 재해·직업병기금 납부연수에 따라 산정된 급여를 추가로 지급받을 수 있으며, 1년 미 만인 경우 산업재해 또는 직업병을 판정받 은 직전월 기금의 납부기준이 되는 급여의 0.5개월분으로 산정하며, 그리고 기금에 추 가로 납부하는 1년마다 0.3개월분을 추가로 산정한다. 기금에 보험료를 납부한 첫달에 산업재해를 당하거나 근로기간이 단절되었 다가 복직한 경우, 해당 보상금액의 산정기 준이 되는 급여는 당월의 급여이다.

3. 노동보훈사회부장관은 근로자가 재진단 및 종합진단의 결과에 따라 보상급여 수급수준 조 정을 받게 되는 경우와 관련하여 산업재해·직 업병 보상급여 산정에 관한 사항을 상세히 규 정한다.

제49조 월별 보상급여의 지급

1. 근로능력이 31% 이상 저하된 근로자는 매 월 보상급여를 지급받을 수 있다.

2. 월별 보상급여는 다음과 같이 규정된다.

a) 근로능력이 31% 저하된 경우 기본급의 30%를 지급받으며, 1%씩 더 저하될 때마 다 기본급의 2%를 추가로 지급받을 수 있 다. b) 이 항 제a호에 규정된 급여 외에도 산업 재해·직업병기금 납부연수에 따라 산정된 급여를 추가로 지급받을 수 있으며, 1년 미 만인 경우 산업재해 또는 직업병을 판정받은 직전월 기금의 납부기준이 되는 보수의 0.5개월분으로 산정하며, 그리고 기금에 추 가로 납부하는 1년마다 0.3개월분을 추가로 산정한다. 기금에 보험료를 납부한 첫달에 산업재해를 당하거나 근로기간이 단절되었 다가 복직한 경우, 해당 보상금액의 산정기 준이 되는 급여는 당월의 급여이다.

3. 월별 산업재해·직업병 보상급여, 간병급여 지급의 일시중단 및 재가입은 사회보험법 제64 조에 따라 이행하며, 월별 산업재해·직업병 보 상급여 재지급을 위한 서류 및 처리 순서는 사 회보험법 제113조와 제114조에 따라 이행한 다. 사회보험법 제64조제1항제c호 규정에 따 라 보상급여의 지급을 일시중단하는 경우, 사 회보험기관은 서면으로 통지하고 사유를 명확 하게 기재하여야 하며, 보상급여의 지급을 종 료하기로 결정할 때에는 주무관청의 결론·결정 에 근거하여야 한다.

4. 매월 산업재해 보상급여를 지급받고 있는 자 가 베트남 내의 다른 지역으로 이사하여 새 거 주지에서 급여를 지급받고자 희망하는 경우, 현재 지급 관할 사회보험기관에 신청서를 제출 하여야 한다. 사회보험기관은 신청서를 접수받 은 날부터 5일 이내에 처리할 책임이 있으며, 처리를 거부하는 경우 서면으로 회신하고 사유 를 명확하게 기재하여야 한다.

5. 매월 산업재해·직업병 보상급여를 지급받고 있다가 해외로 이주하는 경우 일시금을 지급받 을 수 있으며, 일시금 지급 수준은 현재 수급 중인 급여의 3개월분에 상당한다. 일시금 처리 를 위한 서류와 순서는 사회보험법 제109조제 2항, 제3항 및 제110조제4항에 따라 이행한다.

6. 월별 산업재해·직업병 보상급여 및 간병급 여 수급수준은 사회보험법 규정에 따라 조정된 다.

제50조 급여 수급시점

1. 이 법 제48조, 제49조 및 제52조에 규정된 급여의 수급시점은 근로자가 완치 후 퇴원한 달 또는 근로자가 입원하지 아니하는 경우 의 료진단위원회의 결과를 받은 달부터 계산된다. 이 법 제47조제2항 규정에 따라 근로능력저하 수준에 대한 종합진단을 받는 경우 급여의 수 급시점은 근로자가 가장 최근에 당한 산업재해 ·직업병을 완치한 후 퇴원한 달 또는 근로자가 입원하지 아니하는 경우 의료진단위원회의 결 과를 받은 달부터 계산된다.

근로자가 산업재해·직업병을 당하였으나 완치 ·퇴원 시점을 정확히 확인할 수 없는 경우, 산 업재해·직업병에 대한 급여의 수급시점은 의료 진단위원회의 결과가 나온 달부터 계산되며, 직업상 사고로 인하여 HIV/AIDS(후천성면역 결핍증)에 감염된 경우 급여 수급시점은 근로 자가 직업상 사고로 인한 HIV/AIDS 확진 증명 서를 발급받은 달부터 계산된다.

2. 근로자가 이 법 제47조제1항제b호와 제2항 규정에 따라 근로능력저하수준 진단을 받는 경 우, 갱신된 보상급여 수급시점은 의료진단위원 회의 결론이 나온 달부터 계산된다.

제51조 일상생활 보조기기, 정형기구

1. 산업재해·직업병으로 인하여 신체기능이 훼 손된 근로자는 전문기술 요건을 충족하는 진단 ·치료시설, 정형외과, 재활시설의 지시 및 부상 ·질병 상태에 따라 일상생활 보조기기 및 정형 기구를 구입하기 위한 지원금을 지급받는다.

2. 노동보훈사회부장관은 일상생활 보조기기 및 정형기구의 종류, 수명 및 구입 지원금, 서 류 및 절차에 대하여 상세히 규정한다.

제52조 간병급여

근로능력이 81% 이상 저하된 근로자로서 척추 마비, 양쪽 눈 실명, 사지 중 두 군데 이상의 절 단·마비, 정신병 중 하나에 해당하는 경우 이 법 제49조에 규정된 급여 외에도 기본급과 동 일한 간병급여를 추가로 지급받을 수 있다.

제53조 산업재해·직업병으로 사망한 근로자에 대한 일시금 지급

근로자의 유족이 다음 각 호의 어느 하나에 해 당하는 경우 근로자가 사망한 달의 기본급의 36배에 상당하는 금액을 지급받으며 사회보험 법에 규정된 유족급여 제도를 수혜받는다.

1. 근로자가 노동과정에서 산업재해·직업병으 로 인하여 사망한 경우

2. 근로자가 산업재해·직업병을 최초로 치료받 던 중 사망한 경우

3. 근로자가 근로능력저하수준 진단을 아직 못 받았으나 상해·질병을 치료받던 중 사망한 경 우 근로자가 산업재해·직업병으로 사망한 경우, 유족급여 제도 수혜를 위한 서류는 사회보험법 제111조제1항에 따른다.

제54조 상해·질병 치료 이후의 건강회복·재활

1. 근로자가 산업재해로 인한 상해 또는 직업 병으로 인한 질환을 안정적으로 치료받은 후 복직 첫 30일 동안 건강이 회복되지 못한 경우, 산업재해·직업병 발생 1회마다 건강회복·재활 을 위하여 5일부터 10일까지의 휴가를 사용할 수 있다.

근로자가 복직 첫 30일 동안 의료진단위원회 로부터 근로능력저하수준에 대한 진단결과를 아직 받지 못한 경우, 의료진단위원회가 근로 능력저하수준이 산업재해·직업병 보험제도 수 혜요건을 충족한다는 결론을 내리면 근로자는 이 조 제2항에 규정된 상해·질병을 치료받은 후 에 건강회복·재활 제도를 수혜받을 수 있다.

2. 이 조 제1항에 규정된 건강회복·재활을 위 한 휴가일수는 사용자와 기초단위 노동조합 집 행위원회에 의하여 결정되며, 기초단위 노동조 합 미설립 사업장의 경우 사용자에 의하여 결 정된다. 건강회복·재활 기간은 다음과 같이 규 정된다.

a) 산업재해·직업병으로 인하여 근로능력이 51% 이상 저하된 경우 최대 10일로 한다. b) 산업재해·직업병으로 인하여 근로능력이 31% 이상 50% 이하 저하된 경우 최대 7일 로 한다. c) 산업재해·직업병으로 인하여 근로능력이 15% 이상 30% 이하 저하된 경우 최대 5일 로 한다.

3. 이 조 제1항에 규정된 근로자는 건강회복· 재활 휴가 1일당 기본급의 30%에 해당하는 금 액을 지급받는다.

제55조 복직한 산업재해·직업병 피재자를 위한 업무전환 지원

1. 산업재해·직업병 피재자는 이 법 제38조제8 항 규정에 따라 사용자의 관리하에 새로운 업 무를 배정받는 경우 업무전환을 위한 교육 수 강료를 지원받는다.

2. 지원 수준은 총 수강료의 50%, 기본급의 15 배를 초과하지 아니하며, 근로자 1인당 총 2회 까지 지급하며 매년 1회씩 지급받을 수 있다.

제56조 산업재해·직업병의 위험 예방 및 공유 활 동 지원

1. 산업재해·직업병 보험기금은 매년 산업재해 ·직업병의 위험 예방 및 공유 활동을 지원하기 위하여 수입원의 최대 10%를 확보한다.

2. 지원대상이 되는 산업재해·직업병의 위험 예방 및 공유 활동은 다음과 같다.

a) 직업병 진단·치료 b) 근로능력 재활 c) 사회보험기관의 요청에 의한 산업재해· 직업병 재조사 d) 산업재해·직업병 보험 가입자 및 이 법 제14조제1항과 제2항에 규정된 대상자를 위한 노동안전·위생 훈련

3. 이 조 제2항제a호와 제b호에 규정된 활동을 위한 지원사항에는 의료보험법 규정에 따라 의 료보험기금에서 이미 지급한 비용 또는 이 법 제38조제2항 규정에 따라 사용자가 이미 지급 한 비용이 포함되지 아니한다.

4. 정부는 이 법 제55조와 제56조에 규정된 지 원 조건, 서류, 지원수준, 지원기간 및 절차·순 서, 지원 결정권을 가진 기관, 지원정책 시행에 대하여 상세히 규정하며, 산업재해·직업병 보 험기금의 균형을 보장하여야 한다.

제57조 산업재해 보상제도 수혜를 위한 신청서 류

1. 사회보험기록부

2. 산업재해 입원치료의 경우, 퇴원 확인서 또 는 질병이력 발췌본

3. 의료진단위원회의 근로능력저하수준 진단 결과 확인서

4. 베트남 사회보험기관과 노동보훈사회부 간 의 협의에 의하여 공표된 양식에 따른 산업재 해 보상 청구서

제58조 직업병 보상제도 수혜를 위한 신청서류

1. 사회보험기록부

2. 직업병 입원치료의 경우, 퇴원 확인서 또는 질병이력 발췌본. 의료시설에서 입원치료를 받 지 아니하는 경우, 직업병 진료확인서가 있어 야 한다.

3. 의료진단위원회의 근로능력저하수준 진단 결과 확인서. 산업재해로 인하여 HIV/AIDS에 걸린 경우, 산업재해로 인한 HIV/AIDS 확진 증 명서로 대체한다.

4. 베트남 사회보험기관과 노동보훈사회부 간 의 협의에 의하여 공표된 양식에 따른 산업재 해 보상 청구서

제59조 산업재해·직업병 보험제도에 대한 보상 의 처리

1. 사용자는 이 법 제57조와 제58조 규정에 따 라 산업재해·직업병 보험 청구를 위한 구비서 류를 갖춘 날부터 30일 이내에 사회보험기관 에 제출한다.

2. 사회보험기관은 구비서류를 접수한 날부터 10일 이내에 산업재해·직업병 제도를 처리할 책임이 있으며, 이를 거부하는 경우 서면으로 회신하고 사유를 명확하게 기재하여야 한다.

제60조 산업재해·직업병 치료 이후의 건강회복· 재활 보장의 처리

1. 이 법 제54조제1항 규정에 따라 산업재해· 직업병 제도를 수혜받았으나 건강이 온전히 회 복되지 아니하는 근로자에 대하여 사용자는 해 당자의 건강이 온전히 회복되지 아니한 것으로 확인된 날부터 10일 이내에 명단을 작성하고 사회보험기관에 제출한다.

2. 사회보험기관은 명단을 접수한 날부터 10일 이내에 근로자를 위한 건강회복·재활 제도를 처리하고 고용주에 입금할 책임이 있으며, 이 를 거부하는 경우 서면으로 회신하고 사유를 명확하게 기재하여야 한다.

3. 사용자는 사회보험기관으로부터 입금받은 날부터 5일 이내에 근로자에게 보상금을 지급 할 책임이 있다.

제61조 정해진 기한보다 산업재해·직업병 제도 의 지연 처리

1. 산업재해·직업병 보상제도 처리기간이 이 법 제59조와 제60조제1항에 규정된 기한을 초 과한 경우에 대해서는 서면으로 해명하고 사유 를 명확하게 기재하여야 한다.

2. 정해진 기한보다 산업재해·직업병 보상제도 처리 및 급여 지급이 지연됨으로써 수급자의 합법적인 권리·이익에 해를 가하는 경우, 법률 규정에 따라 배상하여야 한다. 다만, 근로자 본 인 또는 사망급여를 수혜받는 근로자의 유족의 과실로 인한 경우를 제외한다.

제62조 산업재해·직업병 보상제도 처리를 위한 근로능력저하수준 진단 관련 서류 및 절차

1. 산업재해·직업병 보상제도 처리를 위한 근 로능력저하수준 진단 관련 서류 및 절차는 보 건부장관이 정하는 바에 따른다.

2. 근로능력저하수준의 진단은 정확성·공개성· 투명성을 보장하여야 한다. 의료진단위원회는 법률 규정에 따라 진단결과의 정확성에 대한 책임을 진다.

제4장 특정 근로자에 대한 노동안전·위생의 보장

제63조 여성 근로자, 미성년자인 근로자 및 장애 인 근로자에 대한 노동안전·위생

여성 근로자, 미성년자인 근로자 및 장애인 근 로자에 대한 노동안전·위생에 관한 규정은 노 동법전, 장애인법 및 이 법 규정에 따라 이행한 다.

제64조 과중·유해·위험한 직업·업무에 고령 근로 자의 사용 조건

1. 사용자는 고령 근로자의 건강에 악영향을 미 치는 과중·유해·위험한 직업·업무 또는 매우 과 중·유해·위험한 직업·업무에 다음의 조건을 온 전히 충족하는 고령 근로자를 사용할 수 있다.

a) 고령 근로자가 15년 이상의 경력을 보유 하고 숙련도가 높으며, 법률 규정에 따라 직 업수행 증명서 또는 면허를 소유하거나 장 인으로 인정받아야 한다. b) 보건부장관이 관계 부처와 협의한 후 공 표한 건강기준에 따라 고령 근로자가 과중· 유해·위험한 직업·업무를 수행할 수 있을 만 큼 건강상태가 양호하여야 한다 c) 고령 근로자 1인에 대하여 5년을 초과하 지 아니하도록 사용하여야 한다. d) 적어도 고령 근로자가 아닌 자 1인이 고 령 근로자와 함께 근무하여야 한다. đ) 업무배정 시 고령 근로자의 자발적인 의 사에 의하여야 한다.

2. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

제65조 수급인 근로자에 대한 노동안전·위생

1. 인력공급업체는 다음의 책임이 있다.

a) 파견근로자의 합법적인 노동안전·위생에 관한 권리·이익 보장을 위하여 도급인과 협 의하되 동일한 업무 또는 동일한 가치를 지 닌 업무를 수행하거나 동일한 능력을 가진 도급인 근로자보다 더 낮은 수준의 권리·이 익을 책정하여서는 아니 되며, 합의한 내용 을 인력공급계약서에 명시하고 노동법 및 이 법 규정에 따라 사용자의 의무를 이행한 다. b) 파견근로자의 노동안전·위생 보장을 위 하여 도급인과 협조하고 점검한다. 도급인 이 체결한 인력공급계약서에 명시된 노동안 전·위생 보장에 대한 합의사항을 온전히 이 행하지 아니하는 경우, 수급인은 파견근로 자의 권리를 온전히 보장할 책임이 있다. c) 파견근로자와 관련된 노동안전·위생 기 록부를 보관하며, 이 법 제36조와 제37조 규 정에 따라 산업재해·직업병에 대하여 보고 한다.

2. 도급인은 다음의 책임이 있다.

a) 인력공급계약서에 명시된 합의사항을 온 전히 이행하며, 소속 근로자에 비하여 수급 인 근로자에게 노동안전·위생에 대한 차별 적 처우를 하지 아니한다. b) 수급인 근로자가 산업재해 또는 노동안 전·위생을 저해하는 기술적 사고를 당할 때 피재자에게 응급처치·구조를 실시함과 동시 에 수급인에게 통지하며, 이 법 제34조와 제 35조 규정에 따라 신고하고 조사에 응한다. c) 수급인이 파견근로자에게 담당업무에 대 한 훈련을 이미 실시한 경우를 제외하고, 이 법 규정에 따라 수급인 근로자에게 노동 안 전·위생 훈련을 실시하며, 1년마다 및 6개월 마다 수급인 근로자의 산업재해·직업병 현 황을 종합하여 수급인에게 송부한다. d) 산업재해 조사를 위하여 수급인과 협조 하며, 수급인 근로자와 관련된 노동안전·위 생 기록부를 보관한다.

3. 수급인 근로자는 도급인의 노동안전·위생 규칙, 절차 및 방안을 준수하여야 한다.

4. 정부는 인력공급 시의 노동안전·위생, 수급 인 근로자에 대한 수급인과 도급인의 책임을 상세히 규정하며, 수급인 근로자의 권리·이익 이 노동법전과 이 법 규정에 부합하도록 보장 한다.

제66조 여러 사업체 소속 근로자의 근무장소에 대한 노동안전·위생

여러 사업체에 소속된 근로자가 근무하는 장소 에서 사업주 또는 투자주는 각 사업체의 사용 자가 노동안전·위생 보장 및 노동안전·위생 점 검을 위한 인력 파견에 대하여 각자의 책임을 명시하는 문서를 공동으로 작성하도록 하여야 한다.

제67조 해외로 파견된 베트남 근로자에 대한 노 동안전·위생

1. 이 조에 규정된 해외로 파견된 베트남 근로 자는 사용자에 의하여 해외에서 임무를 수행하 도록 파견된 베트남 근로자 및 「 계약에 따라 외국에서 근무하는 베트남 근로자에 관한 법 률 」 규정에 의하여 계약에 따라 외국에서 근 무하는 베트남 근로자를 포함한다.

2. 사용자는 노동안전·위생에 관한 외국 법률 규정을 준수하고 다음의 규정 또한 준수하여야 한다.

a) 노동안전·위생 방안, 산업재해·직업병 보 험제도 및 이 법에 규정된 근로자에 대한 사 용자의 책임사항을 온전히 이행하며, 해당 제도에 관한 파견국의 규정이 근로자에게 더 유리한 경우 파견국의 규정에 따라 이행 한다. b) 근로자에게 발생한 산업재해·직업병을 조사하기 위하여 외국 관할기관과 협조한 다. c) 산업재해 사망사고 및 중대한 산업재해 의 경우, 사용자의 사업장 본사를 관할하는 베트남 성급 노동안전·위생 감사관에게 산 업재해 관련 서류와 자료를 제공하여야 한 다.

3. 해외로 파견된 베트남 근로자는 베트남 법 률과 파견국의 법률 규정을 준수하여야 한다. 다만, 베트남 사회주의공화국이 체약국인 국제 조약에 다른 규정이 있는 경우를 제외한다.

제68조 가사근로자에 대한 노동안전·위생

1. 사용자는 가사근로자의 업무와 관련된 가정 내 기계, 설비, 용품의 사용법과 화재·폭발 예 방 방법에 대하여 안내하며, 가사근로자의 노 동안전·위생을 보장하기 위한 제도를 이행할 책임이 있다.

2. 가사근로자는 기계, 설비, 용품의 사용법과 화재·폭발 예방 방법을 준수할 책임이 있다.

3. 노동보훈사회부장관은 가사근로자에게 적 용되는 노동안전·위생에 관한 내용을 상세히 규정한다.

제69조 재택근로자에 대한 노동안전·위생

1. 근로자는 본인이 자택에서 맡은 업무에 대 한 노동안전·위생 요구사항을 보장할 수 있는 조건에 기초하여 사용자와 재택근무에 대하여 합의한다.

2. 재택근무 중 산업재해가 발생한 경우, 재택 근로자 또는 그의 가족은 사용자에게 즉시 보 고하여야 한다.

산업재해 피재자가 산업재해·직업병 보험에 가 입한 경우 이 법 규정에 따라 산업재해·직업병 피재자에게 적용되는 제도·정책을 수혜받을 수 있다. 산업재해 피재자가 산업재해·직업병보험 가입 제외 대상에 해당하는 경우, 사용자는 이 법 제 38조제1항, 제2항, 제3항, 제4항, 제5항, 제6 항, 제7항, 제8항과 제10항 규정에 따라 근로 자에게 보상을 처리할 책임이 있다.

3. 사용자는 재택근로자가 업무를 수행하는 장 소에 대한 노동안전·위생 보장 여부를 확인하 며, 재택근로자와 체결한 계약에 명시된 합의 사항을 이행하며, 이 법 제36조 규정에 따라 산 업재해에 대하여 총괄 보고할 때 재택근로자에 게 발생한 산업재해를 보고할 책임이 있다.

제70조 학생·대학생, 채용연계형 교육생 및 현장 실습생에 대한 노동안전·위생

1. 교육시설 및 직업훈련시설은 학생·대학생, 교육생 및 실습생을 위하여 실습·직업훈련 기 간 동안 이 법 제15조, 제16조, 제18조, 제19 조, 제20조, 제23조, 제24조, 제25조 및 제27 조제1항에 규정된 근로자와 동일한 노동안전· 위생 조건을 보장할 책임이 있다.

2. 사용자는 교육생 및 실습생에게 이 법에 규 정된 근로자와 동일하게 노동안전·위생에 관한 규정을 이행할 책임이 있다. 이에는 산업재해 가 발생한 경우도 포함된다.

3. 학생·대학생, 교육생 및 실습생은 실습·직업 훈련 기간 동안 교육시설·직업훈련시설의 노동 안전·위생에 관한 규정을 준수하여야 한다.

학생·대학생은 실습 기간 동안 산업재해를 입 은 경우 정부가 정하는 바에 따라 지원받을 수 있다.

제5장 생산·사업시설에 대한 노동안전·위생의 보 장

제71조 생산·사업시설 내의 노동안전·위생 업무 수행

1. 생산·사업시설은 노동안전·위생 업무를 추 진할 때 이 법 제1장, 제2장, 제3장과 제4장 규 정 이외에도 이 장에 규정된 노동안전·위생에 관한 규정 또한 준수하여야 한다.

2. 경제구역, 산업단지, 수출가공구역, 첨단기 술구역의 관리위원회는 관리 범위 내에서 생산 ·사업시설에 대한 노동안전·위생 업무 추진을 지도하며, 관리 범위 내에서 노동안전·위생에 관한 활동 점검에 협조하고 국가노동관리기관 에 노동안전·위생 활동에 대하여 보고할 책임 이 있다. 다만, 특정법에 다른 규정이 있는 경 우를 제외한다.

3. 정부는 근로규모·특성, 산업재해·직업병 발 생의 위험, 근로조건에 근거하여 그 밖의 사업 장 및 이 조 제2항에 규정된 경제구역·산업단 지·수출가공구역·첨단기술구역의 관리위원회 에 노동안전·위생 규정을 적용하는 것을 상세 히 규정하며, 이는 해당 시설의 근로조건, 조직, 기능, 임무 및 그 밖의 관련 특정법 규정에 부 합하여야 한다.

제72조 노동안전·위생부서

1. 사용자는 근로규모·특성, 산업재해·직업병 발생의 위험, 근로조건에 근거하여 사업장에서 노동안전·위생 업무수행자를 지정하거나 노동 안전·위생부서를 신설한다.

정부는 이 항을 상세히 규정한다.

2. 노동안전·위생 업무수행자 또는 노동안전· 위생부서는 생산·사업시설에서 노동안전·위생 업무를 추진함에 있어 사용자를 보좌하고 자문 하며, 주요 업무내용은 다음과 같다.

a) 화재·폭발 예방 및 노동안전·위생 보장을 위한 규칙, 절차 및 방안을 수립한다. b) 노동안전·위생에 대한 연간계획을 수립 하고 이의 이행을 추진하며, 위험성을 평가 하고 응급처치 계획을 수립한다. c) 엄격한 노동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·재료·물질의 신고 및 감정을 관리 하고 감찰한다. d) 노동안전·위생에 대한 정보제공·홍보 및 훈련 활동을 실시하며, 근로자에게 응급처 치·구조 및 직업병 예방·방지를 실시한다. đ) 노동안전·위생에 대한 점검을 자체적으 로 실시하며, 법률 규정에 따라 산업재해 및 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고를 조사한다. e) 위험요인·유해요인 감찰과 통제를 위하 여 보건부서와 주도적으로 협력한다. g) 조사단, 감사단, 각 부서 및 근로자의 노 동안전·위생에 관한 건의사항을 취합하고 사용자에게 이를 처리하도록 제안한다. h) 기초단위 노동조합 집행위원회와 협력하 여 노동안전·위생원의 업무수행을 지도한 다. i) 노동안전·위생 업무에 관한 경쟁촉진, 포 상, 징계, 통계 및 보고를 실시한다.

3. 노동안전·위생 업무수행자 및 노동안전·위 생부서는 다음의 권리를 가진다.

a) 산업재해 발생의 위험을 발견하였을 때 긴급상황에서 노동안전·위생 보장을 위한 방안을 실행하기 위하여 생산부서 담당자에 게 업무 정지 또는 일시정지 명령을 내리도 록 요구함과 동시에 사용자에게 즉시 보고 하여야 한다. b) 안전이 보장되지 아니하거나 사용 기간 이 만료된 기계, 장비의 가동을 중지시킨다. c) 법률 규정에 따라 노동안전·위생에 관한 직무역량 훈련·강화 과정에 참여할 수 있도 록 사용자의 허락을 받는다.

4. 노동안전·위생 업무수행자는 사업장의 생산 ·사업 활동에 대한 이해도, 전문성 및 기술적 실무능력을 갖춰야 한다.

5. 생산·사업시설은 이 조 제1항과 제4항에 규 정된 노동안전·위생 업무수행자를 지정할 수 없거나 노동안전·위생부서를 신설할 수 없는 경우, 법률 규정에 따라 능력을 갖춘 단체에 이 조 제2항에 규정된 노동안전·위생 임무를 수행 하도록 의뢰하여야 한다.

제73조 보건부서

1. 사용자는 근로규모·특성, 산업재해·직업병 발생의 위험, 근로조건에 근거하여 근로자의 건강을 살피고 관리하기 위하여 보건업무수행 자를 지정하거나 보건부서를 신설한다. 정부는 이 항을 상세히 규정한다.

2. 보건업무수행자 또는 보건부서는 근로자의 건강을 살피고 관리함에 있어 사용자를 보좌하 고 자문하며, 주요 업무내용은 다음과 같다.

a) 응급처치·구조 장치, 필수 의약품을 구비 하고 산업재해 응급처치 방안을 수립하며, 사업장의 근로자에게 응급처치·구조 훈련을 실시한다. b) 건강검진, 직업병 조기발견 검진, 산업재 해·직업병 발생 후 근로능력저하수준 진단, 건강회복 및 근로능력 재활, 직업병 예방·방 지 방안 상담에 관한 계획을 수립하고 실시 하며, 근로자의 건강상태에 적합한 업무를 추천하고 배정한다. c) 사업장에서 일반 진단·치료를 실시하며, 산업재해 및 노동안전·위생을 저해하는 기 술적 사고가 발생할 때 규정에 따라 피재자 를 응급처치·구조한다. d) 사업장에서 노동안전·위생, 직업병 예방 ·방지, 건강증진에 관한 정보를 홍보·보급하 며, 사업장에서 위생 규칙의 집행, 전염병 예 방·방지, 식품위생·안전 보장 여부를 점검하 며, 법률 규정에 따라 현물보상을 제공한다. đ) 사업장에서 노동안전·위생에 관한 정보 를 수집하고 관리하며, 유해요인 평가를 위 하여 근로환경 관측을 실시하며, 근로자 및 직업병 피재자(있는 경우)의 건강기록부를 관리한다. e) 이 법 제72조제2항에 규정된 관련 업무 를 수행하는 노동안전·위생부서와 협조한 다.

3. 보건업무수행자와 보건부서는 다음의 권리 를 가진다.

a) 근로자의 건강에 악영향을 미치거나 질 병·상해를 유발할 위험 또는 위반 징후를 발 견하였을 때 긴급상황에서 생산부서 담당자 에게 업무 정지 또는 일시정지 명령을 내리 도록 요구함과 동시에 사용자에게 즉시 보 고하여야 한다. 사업장에서 응급처치·구조 에 사용되는 의료기기와 의약품을 관리하 며, 사업장 근로자에게 응급처치·구조 방법 에 대하여 안내한다. b) 노동안전·위생에 관한 규정을 충족하지 못한 물질의 사용을 중지시킨다. c) 직무역량 강화을 위하여 각 회의·세미나 에 참가하고 업무협조를 위하여 지역 의료 기관 또는 상급 의료기관과 교류하도록 사 용자의 허락을 받는다.

4. 사업장의 보건업무수행자는 보건의료에 대 한 전문역량 및 노동보건에 대한 전문역량 증 명서를 소지하여야 한다.

5. 생산·사업시설은 이 조 제1항과 제4항에 규 정된 보건업무수행자를 지정할 수 없거나 보건 부서를 신설할 수 없는 경우, 이 조 제2항 규정 에 따라 근로자의 건강관리 업무를 수행하기 위하여 보건부장관이 정하는 바에 따른 능력을 갖춘 의료시설과 계약을 체결하여야 한다.

제74조 노동안전위생원

1. 생산·사업시설에서 각 생산조마다 근로시간 중 적어도 겸임 노동안전위생원 1인이 있어야 한다. 기초단위 노동조합 집행위원회가 설립된 생산·사업시설의 경우, 사용자는 기초단위 노 동조합 집행위원회와 합의한 후 노동안전위생 원 연결망의 구축을 결정하고 운영규제를 공표 한다.

2. 노동안전위생원은 노동안전·위생에 대한 전 문성과 기술적 지식을 가진 실무자로서 조원에 의하여 선출되며 노동안전·위생에 관한 규정을 자발적이고 모범적으로 준수한다.

2. 노동안전위생원은 기초단위 노동조합 집행 위원회의 관리와 지도하에서 노동안전위생원 연결망의 운영규제에 근거하여 활동하며, 임무 수행에 있어 노동안전·위생에 대한 기술적 전 문역량을 활용하여 사업장의 노동안전·위생 업 무수행자 또는 노동안전·위생 관리부서, 보건 업무수행자 또는 보건부서와 협조한다.

4. 노동안전위생원은 다음의 의무를 진다.

a) 모든 조원, 팀원에게 노동안전·위생에 관 한 규정을 철저히 준수하고 안전장치·개인 보호구를 보관하도록 촉구·안내 및 상기시 키며, 조장, 반장, 소장에게 노동안전·위생 에 관한 규정을 준수하도록 상기시킨다. b) 노동안전·위생 기준, 표준, 절차 및 규칙 의 준수 여부를 감독하며, 노동안전·위생과 관련된 위반사항, 미흡한 점, 기계·장비·자 재·물질 및 근로장소의 안전·위생을 저해하 는 경우를 적발한다. c) 노동안전·위생 계획의 수립에 참여하며, 신입 조원에게 작업안전 방안을 안내한다. d) 조장 또는 상급자에게 노동보호 제도 및 노동안전·위생 보장을 위한 방안을 온전히 이행하며 위험하고 비위생적인 기계·장비· 자재·물질 및 근로장소를 적시에 시정조치 하도록 건의한다. đ) 사업장에서 노동안전·위생에 대한 위반 사항을 적발한 경우 또는 엄격한 노동안전· 위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재·물질 의 안전성이 떨어진 것을 발견한 후 사용자 에게 건의하였으나 해결되지 아니하는 경 우, 노동조합단체 또는 노동감사관에게 보 고한다.

5. 노동안전위생원은 다음의 권리를 가진다.

a) 사용자가 사업장에서 노동안전·위생을 보장하기 위하여 실행하는 방안에 관한 정 보를 온전히 제공받는다. b) 노동안전위생원의 임무를 수행하기 위하 여 근로시간 일부를 사용할 수 있으며, 급여 및 책임수당을 온전히 지급받는다. 노동안전위생원의 책임수당 수준은 사용자 와 기초단위 노동조합 집행위원회 간의 합 의에 따르며, 노동안전위생원 연결망의 운 영규제에 명시된다. c) 산업재해·사고를 직접 유발할 위험을 발 견한 경우, 노동안전·위생 보장을 위한 방안 을 실행하기 위하여 조원에게 작업 중지를 요구하고 해당 결정에 대한 책임을 진다. d) 전문성, 직무역량 및 운영능력을 강화시 키기 위하여 학습·양성과정에 참여할 수 있 다.

제75조 기초단위 노동안전·위생 협의회

1. 사용자는 근로규모·특성, 산업재해·직업병 의 발생 위험, 근로조건에 근거하여 사업장에 서 기초단위 노동안전·위생 협의회를 결성한 다.

정부는 이 조를 상세히 규정한다.

2. 기초단위 노동안전·위생 협의회는 다음의 임무와 권한을 가진다.

a) 생산·사업시설에서 노동안전·위생 보장 규칙, 절차, 계획 및 방안을 수립함에 있어 사용자에게 자문을 제공하고 협조한다. b) 근로자를 위한 평등하고 안전한 근로조 건의 개선, 정보공유, 인식증진을 위하여 매 년 사업장에서 사용자와 근로자 간 소통의 장을 마련함으로써 생산·사업시설에서 노동 안전·위생 정책과 법률 이행의 효과를 증진 시킨다. c) 생산·사업시설에서 노동안전·위생 업무 수행 현황에 대한 점검을 실시한다. d) 노동안전·위생을 저해할 위험을 발견한 경우 사용자에게 조치·해결방안을 이행하도 록 요구한다.

3. 기초단위 노동안전·위생 협의회의 구성원은 다음과 같다.

a) 사용자 집단의 대표자는 협의회 회장이 된다. b) 기초단위 노동조합 집행위원회의 대표자 또는 노동조합 미설립 사업장의 경우 근로 자단체의 대표자는 노동안전·위생 협의회 부회장이 된다. c) 기초단위 노동안전·위생 업무수행자는 노동안전·위생 협의회의 상임위원 겸 서기 가 된다. d) 생산·사업시설의 보건업무수행자 đ) 그 밖의 관련 구성원 기초단위 노동안전·위생 협의회의 구성원은 양 성의 평등원칙과 사업장의 실제 상황에 따라 참여 여성위원의 비율을 보장하여야 한다.

제76조 노동안전·위생 계획

1. 사용자는 매년 노동안전·위생 계획을 수립 하고 실행하여야 한다. 연중에 발생하는 업무 에 대하여 노동안전·위생 계획에 적합한 내용 을 추가하여야 한다.

2. 노동안전·위생 계획을 수립할 때 기초단위 노동조합 집행위원회의 의견을 수렴하고 다음 의 근거에 기초하여야 한다.

a) 사업장 내 노동안전·위생에 대한 위험성 평가, 위험요인·유해요인 통제 및 응급처치 계획 b) 전년도 노동안전·위생 업무수행 결과 c) 계획연도의 생산·사업계획 임무, 방향 및 근로현황 d) 근로자, 노동조합, 조사단 및 감사단의 건 의사항

3. 노동안전·위생 계획에 다음의 주요 내용을 포함시켜야 한다.

a) 노동안전과 화재·폭발 예방에 관한 기술 적 방안 b) 노동위생, 유해요인 예방·방지 및 근로조 건 개선에 관한 기술적 방안 c) 근로자를 위한 개인보호구 제공 d) 근로자 건강관리 đ) 노동안전·위생에 대한 정보제공, 홍보, 교육 및 훈련

제77조 노동안전·위생에 대한 위험성 평가

1. "노동안전·위생에 대한 위험성 평가"란 산업 재해·직업병 능동적 예방·방지 및 근로조건 개 선을 위하여 사업장에서 위험요소와 유해요인 의 발생가능성 및 피해를 분석하고 파악하는 것을 말한다.

2. 사용자는 위험성 평가를 실시하며, 근로자 가 업무 시작전, 업무 수행중 또는 필요시 노동 안전·위생 위험성을 자체적으로 평가하도록 지 도하여야 한다.

3. 산업재해·직업병 발생의 위험이 높은 직종· 직업의 경우, 노동안전·위생에 대한 위험성 평 가는 의무적으로 이행되어야 하며 근로규칙·절 차에 포함시켜야 한다.

4. 노동보훈사회부장관은 보건부장관의 의견 을 수렴한 후 이 조 제2항과 제3항을 상세히 규 정한다.

제78조 응급처치 계획

1. 사용자는 법률 규정 및 사업장에서 산업재 해·직업병 발생의 위험에 근거하여 사업장에서 응급처치 계획을 수립하여야 한다.

2. 응급처치 계획에 다음의 주요 내용을 포함 시켜야 한다.

a) 위험한 구역으로부터 근로자를 대피시키 는 방안 b) 피재자 응급처치·구조 방안 c) 사고 예방 및 시정조치 d) 응급장치 đ) 현장 구조인력, 외부인력과의 협력방안, 연습훈련 방안

3. 응급처치 계획의 승인 순서, 절차 및 권한은 법률 규정에 따른다.

제79조 응급처치 인력의 조직

1. 사용자는 위험요인·유해요인으로 인하여 산 업재해가 발생할 위험이 있는 사업장에서 규정 에 따라 전담 또는 비전담 응급처치 인력을 조 직하며, 근로자에게 응급처치·구조 훈련을 실 시하여야 한다.

2. 신속한 응급처치·구조를 보장하기 위하여 응급처치 인력에게 기술·의료장치를 갖추어야 한다.

3. 보건부장관은 사업장에서의 응급처치 인력 의 조직, 장치, 연습훈련에 대하여 상세히 규정 한다.

제80조 노동안전·위생에 대한 자체점검

1. 사용자는 사업장에서 노동안전·위생에 대한 자체점검에 관하여 정기·비상 계획을 수립하고 실시하여야 한다.

2. 자체점검의 구체적인 내용, 방식 및 기한을 정할 때 효과성을 보장하고 사업장의 근로특 성, 산업재해·직업병의 위험, 근로조건을 고려 하여야 한다.

3. 노동보훈사회부장관은 보건부장관의 의견 을 수렴한 후 이 조를 상세히 규정한다.

제81조 노동안전·위생에 대한 통계 및 보고

1. 사용자는 매년 사업장에서 노동안전·위생에 대한 통계 및 보고를 다음과 같이 실시하여야 한다.

a) 성급 국가노동관리기관 및 국가보건관리 기관에 노동안전·위생 업무에 대하여 보고 한다. 다만, 특정법에 다른 규정이 있는 경 우를 제외한다. b) 이 법 제36조와 제37조 규정에 따라 산 업재해·직업병, 노동안전·위생을 심각하게 저해하는 기술적 사고에 대하여 통계하고 보고한다.

2. 노동보훈사회부장관은 보건부장관의 의견 을 수렴한 후 이 조 제1항제a호를 상세히 규정 한다.

제6장 노동안전·위생에 대한 국가적 관리

제82조 노동안전·위생에 대한 국가적 관리의 내 용

1. 노동안전·위생에 관한 법률문서를 공표하고 실행하며, 관리 권한에 따라 노동안전·위생에 대한 국가기술기준·표준 및 지역기술기준을 수 립하여 공표한다.

2. 노동안전·위생에 관한 법률을 홍보·보급 및 교육한다.

3. 산업재해·직업병에 대한 정보제공·감찰 및 통계를 실시하며, 노동안전·위생에 관한 프로 그램을 수립하고 국가자료를 작성한다.

4. 노동안전·위생 분야에 종사하는 서비스제공 단체의 조직 및 운영을 관리한다.

5. 노동안전·위생에 대한 연구 및 과학기술 적 용을 추진하고 실행한다.

6. 노동안전·위생에 대하여 감사·점검을 실시 하며, 이의신청·고소를 처리하고 법률 위반행 위를 처분한다.

7. 노동안전·위생에 대하여 교육하고 훈련한 다.

8. 노동안전·위생에 대한 국제협력을 실행한 다.

제83조 노동안전·위생에 대한 국가적 관리 책임

1. 정부는 노동안전·위생에 대한 국가적 관리 를 통일시킨다.

2. 노동보훈사회부는 정부에 앞서 노동안전·위 생에 대한 국가적 관리를 이행할 책임이 있다.

3. 부·부급기관은 자신의 임무·권한 범위 내에 서 노동안전·위생에 대한 국가적 관리를 이행 할 책임이 있다.

4. 각급 인민위원회는 자신의 임무·권한 범위 내에서 노동안전·위생에 대한 국가적 관리를 이행할 책임이 있다.

제84조 노동보훈사회부장관의 노동안전·위생에 대한 국가적 관리 책임

1. 노동안전·위생에 관한 법률, 정책 및 계획을 주도적으로 수립하여 이를 공표하기 위하여 주 무관청에 제출하거나 자신의 권한에 따라 공표 하고 실행하며, 노동안전·위생에 관한 국가자 료를 작성한다.

2. 이 법 제28조제2항 규정에 따라 엄격한 노 동안전·위생 기준이 적용되는 기계·장비·자재· 물질 목록을 공표하며, 노동안전·위생 훈련 활 동 및 엄격한 노동안전 기준이 적용되는 기계· 장비·자재·물질 감정 활동에 대한 국가적 관리 업무를 주도적으로 수행한다.

3. 이 법 제87조에 규정된 노동안전·위생에 관 한 국가기술기준·표준을 수립하거나 권한에 따 라 의견을 제시한다.

4. 노동안전·위생에 관한 정보를 확인·수립 및 제공하며, 통계에 관한 법률 규정에 따라 노동 안전·위생에 대하여 통계한다.

5. 노동안전·위생에 관한 법률의 홍보·보급 및 교육을 주도적으로 실시하며, 산업재해·직업병 및 노동안전·위생을 저해하는 기술적 사고를 예방한다.

6. 산업재해·직업병 보험에 관한 근로자의 정 당한 권리와 이익을 보호하기 위하여 필요한 경우, 이를 제시하여 정부에서 조치 방법을 결 정하도록 한다.

7. 노동안전·위생에 관한 법률 위반행위를 감 사·점검 및 처리하며, 산업재해 및 노동안전·위 생을 저해하는 기술적 사고에 대한 조사를 실 시하고 조사에 협조하며, 범죄징표가 있는 산 업재해를 조사하고 처리하기 위하여 공안부와 최고인민검찰청에 건의한다.

8. 노동안전·위생에 관한 국제협력을 실행한 다.

제85조 보건부장관의 노동안전·위생에 대한 국 가적 관리 책임

1. 근로환경 관측에 대한 법률문서를 제정한 후 이를 공표하기 위하여 주무관청에 제출하거나 권한에 따라 공표하며, 사업장에서 유해요인을 평가·통제 및 관리하며, 근로환경 관측을 관리 하고 실시한다.

2. 근로환경의 노동위생 요소에 대한 노동안전 ·위생 국가기술기준·표준을 수립하며, 이 법 제 87조제5항 규정에 의하여 권한에 따라 노동위 생 관련 내용에 대한 의견을 제시한다.

3. 권한에 따라 노동위생 관리업무와 직업병 예 방·방지를 안내한다.

4. 건강검진, 직업병 조기발견 검진, 근로능력 저하수준 진단, 산업재해·직업병 피재자의 치 료·재활에 대하여 안내하며 근로자의 건강기록 부를 관리한다.

5. 노동보훈사회부와 협력하여 노동안전·위생 에 관한 훈련 내용을 수립하며, 노동위생에 관 한 법률을 홍보·보급 및 교육한다.

6. 이 법 제37조제1항에 규정된 직업병 목록을 수립·공표하고 정기적으로 점검하여 수정·보완 하며, 직업병 감정을 실시하며, 관련 부처의 의 견을 수렴한 후 각 직업·업무에 대한 건강 기준 을 수립하고 공표한다.

7. 노동안전·위생 업무에 관한 정보를 확인·수 집 및 제공하며, 직업병에 관한 데이터베이스 를 통계 및 구축하며, 사업장 근로자의 건강을 관리한다.

8. 노동보훈사회부와 협력하여 과중·유해·위험 한 직업·업무 및 특별히 과중·유해·위험한 직업 ·업무 목록에 대한 평가지표를 수립한다.

9. 노동보훈사회부와 협력하여 노동안전·위생 에 관한 법률규정 집행 여부를 감사하고 점검 한다.

10. 매년 관리 분야에 속하는 노동안전·위생 관 련 정책과 법률 이행현황에 관한 보고서를 노 동보훈사회부에 제출한다.

제86조 각급 인민위원회의 노동안전·위생에 대 한 국가적 관리 책임

1. 법률문서와 지역기술기준을 수립한 후 이를 공표하기 위하여 관할국가기관에 제출하거나 권한에 따라 공표한다.

2. 지역에서 노동안전·위생 관리에 대한 책임 을 지며, 지역에서 노동안전·위생 관련 정책과 법률을 수립하고 시행한다.

3. 지역에서 노동안전·위생 관련 정책과 법률 이행현황에 대하여 매년 동급 인민의회에 보고 하거나 법률 규정에 의하여 주무관청의 요청에 따라 임시 보고한다.

4. 지역의 특성에 따라 매년 지역 내에서 노동 안전·위생에 관한 법률의 홍보·보급·교육을 실 시하기 위하여 자원을 확보하며, 지역에서 근 로계약 없이 근무하는 근로자에게 노동안전·위 생에 관한 법률을 우선적으로 홍보·보급 및 교 육한다.

5. 권한에 따라 지역 내 노동안전·위생에 관한 법률위반 행위를 조사·점검 및 처분한다.

제87조 노동안전·위생에 관한 국가기술기준 수 립·공표 및 노동안전·위생에 관한 국가기술표준 수립·공표의 책임

1. 과학기술부는 노동안전·위생에 관한 국가기 술기준 수립 계획을 승인하고 노동안전·위생에 관한 국가기술기준을 공표한다.

2. 노동보훈사회부는 노동안전·위생에 관한 국 가기술표준 수립 계획을 작성하도록 주도하고 관련 부·부급기관과 협력한다.

3. 부·부급기관은 노동보훈사회부와 합의한 후 정부로부터 할당받은 관리범위 내에서 노동안 전·위생에 관한 국가기술기준을 수립하고 관리 범위 내에서 노동안전·위생에 관한 국가기술표 준을 주도적으로 수립·공표하며, 합의가 이루 어지지 아니한 경우 국가기술기준 또는 국가기 술표준 수립 담당기관은 정부 총리가 이를 검 토하고 결정하도록 보고한다.

과학기술부는 국가기술기준·표준에 관한 법률 규정에 따라 국가기술기준 및 국가기술표준을 검토한다.

4. 노동보훈사회부는 이 조 제3항에 규정된 관 리 권한에 따라 노동안전·위생에 관한 국가기 술기준을 수립하고 국가기술표준을 공표하며, 각 부·부급기관과 협조하여 정부 총리가 신규 국가표준·국가기술기준 또는 여러 부·부급기관 의 관리 범위에 속하는 국가표준·국가기술기준 을 수립·공표할 책임을 분배하도록 보고한다.

5. 보건부는 이 법 제85조에 규정된 관리 권한 에 따라 노동안전·위생에 관한 국가기술기준을 수립하고 국가기술표준을 공표하며, 다른 부· 부급기관에서 노동안전·위생에 관한 국가기술 기준·표준을 수립할 때 노동위생에 대한 의견 을 제시한다.

제88조 국가 노동안전·위생 협의회 및 성급 노동 안전·위생 협의회

1. 국가 노동안전·위생 협의회는 노동안전·위 생에 관한 정책과 법률을 제정 또는 개정·보완 함에 있어 정부에게 자문을 제공하는 단체이 다. 협의회는 정부 총리에 의하여 설립되며, 베 트남 노동총연맹, 베트남 농민협회, 사용자 대 표단체, 관련 부처의 대표자와 노동안전·위생 분야의 전문가, 과학자로 구성된다.

2. 성급 노동안전·위생 협의회는 지역 내의 노 동안전·위생 관련 정책과 법률을 제정하고 이 행함에 있어 인민위원회에게 자문을 제공하는 기관이다. 협의회는 성급 인민위원회의 위원장 에 의하여 설립되며 노동보훈사회청, 보건청, 노동연맹, 농민협회, 일부 기업, 기관, 단체의 대표자와 노동안전·위생 분야의 지역전문가, 과학자로 구성된다.

3. 근로자를 위한 평등하고 안전한 근로조건 개 선 및 노동안전·위생에 관한 정책·법률 제정·이 행의 효과 제고를 위하여 노동안전·위생 협의 회는 매년 사업주, 근로자, 노동조합, 사용자대 표단체와 국가기관 간의 정보공유와 이해증진 을 위한 소통의 장을 마련하여야 한다.

4. 정부는 국가 노동안전·위생 협의회와 성급 노동안전·위생 협의회의 설립, 기능, 임무, 조 직 및 운영에 대하여 상세히 규정한다.

제89조 노동안전·위생 감사관

1. 노동안전·위생 감사관은 중앙급과 성급 국 가노동관리기관에 소속된 전문감사관이다.

2. 방사능, 석유가스 탐사·채굴, 철도·수로·도 로·항공의 운송수단 관련 분야 및 인민군 소속 부대에서의 노동안전·위생 감사는 노동안전·위 생 감사관의 상호협조를 통하여 해당 분야의 국가관리기관에 의하여 이루어진다.

3. 정부는 이 조 제1항에 규정된 노동안전·위 생 감사관의 조직 및 운영, 이 조 제2항에 규정 된 상호협력 체계에 대하여 상세히 규정한다.

제90조 노동안전·위생에 관한 법률 위반행위의 처리

1. 노동안전·위생에 관한 법률을 위반한 자는 위반 성격·정도에 따라 행정위반 처분 또는 형 사책임을 부과받으며, 손해를 끼치는 경우 법 률 규정에 따라 배상하고 시정조치를 하여야 한다.

2. 지위와 권한을 남용하여 이 법 규정을 위반 하고 국익과 단체·개인의 합법적인 권리·이익 을 침해한 자는 위반 성격·정도에 따라 징계처 분 또는 형사책임을 부과받으며, 손해를 끼치 는 경우 법률 규정에 따라 배상하여야 한다.

3. 사용자는 산업재해·직업병 보험료를 납부하 지 아니하거나 체납하거나 이 법 제12조제2항 에 규정된 산업재해·직업병 보험료 납부금과 보상금을 30일 이상 횡령한 경우 미납·체납 보 험료를 완납하고 법률 규정에 따라 처분받는 것 이외에도 미납액 및 체납기간에 따라 직전 년도 사회보험기금의 평균 투자수익율의 2배 에 해당하는 이자율을 납부하여야 한다. 사용 자가 이를 이행하지 아니하는 경우, 은행, 그 밖 의 금융기관, 국고는 권한있는 자의 요청에 따 라 사용자의 계좌에서 미납액·연체액 및 이에 따른 이자율을 인출하여 사회보험기관 계좌로 입금할 책임이 있다.

4. 정부는 이 법에 규정된 노동안전·위생 분야 의 행정위반 행위, 처벌 형식 및 수준에 대하여 상세히 규정한다.

제91조 노동안전·위생에 관한 협조체제

1. 노동안전·위생에 관한 협조체제는 다음과 같이 이행한다.

a) 노동보훈사회부는 이 조 제2항에 규정된 협조 내용을 이행할 때 자신의 책임 범위 내 에서 각 부·부급기관, 정부기관 및 성급 인 민위원회와 주도적으로 협조한다. b) 노동안전·위생에 관한 각급 국가관리기 관은 관련 분야의 노동안전·위생 업무를 수 행할 때 정치단체, 사회정치단체, 사회정치 직업단체, 사회직업단체 및 그 밖의 단체와 협조한다.

2. 노동안전·위생에 관한 협조 내용은 다음과 같다.

a) 노동안전·위생에 관한 정책과 법률, 노동 안전·위생에 관한 기술기준과 표준의 수립 b) 노동안전·위생에 관한 프로그램의 수립 및 국가자료의 작성 c) 산업재해, 노동안전·위생을 저해하는 기 술적 사고, 산업재해·직업병 피재자에 대한 보상정책·제도의 조사 d) 노동안전·위생에 관한 정보제공, 홍보, 교육, 훈련, 통계 및 보고, 엄격한 노동안전 기준이 적용되는 기계· 장비·자재의 감정 đ) 노동안전·위생에 대한 감사·점검 및 감 찰, 노동안전·위생에 대한 법률위반 처분 e) 노동안전·위생 관련 포상 g) 노동안전·위생에 대한 과학기술 연구·응 용

3. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

제7장 시행조항

제92조 시행효력

1. 이 법은 2016년 7월 1일부터 시행효력이 발 생한다.

2. 사회보험법 제58/2014/QH13호 제3장제3 절에 규정된 산업재해·직업병 보험에 관한 규 정, 제84조제4항, 제86조제1항제b호와 제2항 제a호, 제104조, 제105조, 제106조, 제107조, 제116조 및 제117조는 이 법 발효일부터 효력 을 상실한다.

3. 이 법 발효일 전에 운영 중이었던 노동안전 감정 수행단체, 노동안전·위생 훈련단체는 발 급받은 운영조건 충족증명서의 만료일까지 계 속하여 운영할 수 있다.

제93조 세부 규정

정부, 국가기관은 이 법에 명시된 각 조항에 대 하여 상세히 규정한다. 이 법은 2015년 6월 25일 베트남사회주의공화 국 제13대 국회 제9차 회기에서 통과되었다. 국회의장 (서명함) 응우옌 신 훙