「대외무역관리법」
• 국 가 ‧ 지 역: 베트남 • 법률번 호: 법률 제05/2017/QH14호 • 제 정 일: 2017년 6월 12일 • 시 행 일: 2018년 1월 1일
Luật này quy định về biện pháp quản lý ngoại thương, phát triển hoạt động ngoại thương; giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Thương nhân được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; b) Thương nhân khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, theo điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện; c) Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.
a) Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa, lộ trình thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Thực hiện quyền xuất khẩu thông qua mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu; c) Thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam.
a) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành chiến lược, kế hoạch, chính sách quản lý, phát triển hoạt động ngoại thương, phát triển thị trường khu vực và thế giới, hội nhập kinh tế trong từng thời kỳ; quyết định việc thực hiện một số biện pháp quản lý theo quy định của Luật này; b) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại thương; c) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật và các biện pháp quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật; d) Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động ngoại thương và quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin; đ) Quản lý hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; e) Chỉ đạo về nghiệp vụ đối với đại diện thương mại thuộc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là đại diện thương mại); g) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tham gia đàm phán, ký kết, điều phối việc thực hiện điều ước quốc tế trong lĩnh vực ngoại thương; đàm phán mở cửa thị trường xuất khẩu, xử lý các rào cản đối với hàng hóa xuất khẩu trong phạm vi thẩm quyền và giám sát chung việc thực hiện điều ước quốc tế của các đối tác; h) Tham mưu giúp Chính phủ trong việc tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương; i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý ngoại thương theo thẩm quyền; k) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
a) Chủ trì, phối hợp đàm phán điều ước quốc tế và giám sát việc thực hiện cam kết của các đối tác, xử lý các rào cản đối với hàng hóa xuất khẩu trong phạm vi thẩm quyền; quản lý ngoại thương và phát triển hoạt động ngoại thương theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo, chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động ngoại thương, quản lý ngoại thương; b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến quản lý ngoại thương theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; chỉ đạo cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát, thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan; c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đề xuất, xây dựng, tổ chức thực hiện biện pháp kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm và các biện pháp phát triển hoạt động ngoại thương thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; d) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đề xuất, xây dựng, tổ chức thực hiện biện pháp kiểm dịch y tế biên giới, an toàn thực phẩm và các biện pháp phát triển hoạt động ngoại thương thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; đ) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đề xuất, xây dựng, tổ chức thực hiện biện pháp kỹ thuật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngoại thương tại địa phương theo quy định của Luật này và phân cấp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan trong đề xuất các đề án, dự án phát triển hoạt động ngoại thương tại địa phương; c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nhà nước về ngoại thương tại địa phương; d) Duy trì, cập nhật, cung cấp thông tin cho các hệ thống thông tin về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu, xúc tiến thương mại; đ) Thực hiện, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà nước về ngoại thương tại địa phương.
a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; c) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; d) Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đ) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
a) Hàng hóa thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong quản lý ngoại thương quy định tại Chương V của Luật này; b) Hàng hóa thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 của Luật này nhưng chưa có trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
a) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Đối với hàng hóa bảo đảm cân đối vĩ mô, tăng trưởng kinh tế theo từng thời kỳ; c) Khi nước nhập khẩu áp dụng biện pháp hạn ngạch nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
Chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để quyết định cửa khẩu được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhất định.
Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để quyết định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa nhất định.
a) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Hàng hóa độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật về thương mại; c) Hàng hóa thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong quản lý ngoại thương quy định tại Chương V của Luật này.
a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho thương nhân; b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do thương nhân phát hành theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này.
Áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:
Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do trong các trường hợp sau đây:
Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do; quy định thẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do.
a) Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; b) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải đáp ứng các điều kiện đã được quy định đối với hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện; c) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và Điều 40 của Luật này.
a) Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải; b) Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại; d) Hàng hóa có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.
a) Thương nhân phải có giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; b) Thương nhân chỉ phải làm thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
a) Thương nhân phải có giấy phép tạm xuất, tái nhập đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; b) Thương nhân chỉ phải làm thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
Thương nhân được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài đối với hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu.
a) Quy định về hàng hóa, số lượng hàng hóa, định mức miễn thuế, địa điểm và phương thức đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới; b) Quy định về hàng hóa, địa điểm, phương thức và hoạt động hỗ trợ đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân đã được thỏa thuận trong điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có chung biên giới.
a) Nhà nước tăng cường hỗ trợ và phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới trong việc tổ chức, quản lý hoạt động thương mại biên giới nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân, cư dân biên giới; b) Người, phương tiện, hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan.
a) Hoạt động hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực hậu cần thương mại bao gồm: giao nhận, vận chuyển hàng hóa, gia công, bao bì, đóng gói hàng hóa, bốc xếp hàng hóa, phiên dịch, bảo vệ và các hoạt động nâng cao năng lực hậu cần thương mại khác; c) Hoạt động tài chính, tiền tệ bao gồm: đổi tiền, gửi tiền, thanh toán; d) Hoạt động hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận và thâm nhập thị trường các nước có chung biên giới; tư vấn, môi giới, đại lý mua bán, ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, quảng cáo, hội chợ, triển lãm; đ) Hoạt động hỗ trợ về hạ tầng kỹ thuật bao gồm: đường giao thông, điện, nước, chợ biên giới, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, kho, bãi, trạm cân điện tử, phòng cháy, chữa cháy; e) Các hoạt động hỗ trợ thương mại khác tại khu vực cửa khẩu biên giới theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp cần thiết nhằm chống gian lận thương mại và chuyển tải bất hợp pháp, Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hoặc không áp dụng một hoặc một số biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa quy định tại các điều 56, 57 và 58 của Luật này.
a) Công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử và tránh tạo ra rào cản không cần thiết đối với hoạt động ngoại thương, nhất là đối với hàng hóa xuất khẩu; b) Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong điều kiện cho phép, bảo đảm yêu cầu quản lý và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Bảo đảm các nguyên tắc khác theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, đo lường, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
a) Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này; b) Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài; c) Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và phải tăng cường kiểm tra theo quy định của pháp luật.
a) Thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước là tình trạng suy giảm đáng kể hoặc kìm hãm tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất trong nước; b) Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước là khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về nguy cơ gây thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước; c) Ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước là tình trạng dẫn đến khó khăn cho việc hình thành một ngành sản xuất trong nước; d) Thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước là tình trạng suy giảm tổng thể hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành sản xuất trong nước; đ) Đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước là khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.
a) Việc điều tra để áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp được kết thúc trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định điều tra. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền gia hạn thời gian điều tra nhưng tổng thời gian điều tra không quá 18 tháng; b) Việc điều tra để áp dụng biện pháp tự vệ được kết thúc trong thời gian 09 tháng kể từ ngày có quyết định điều tra. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền gia hạn thời gian điều tra nhưng tổng thời gian điều tra không quá 12 tháng.
a) Trong quá trình điều tra, các bên liên quan trong vụ việc điều tra được quyền trình bày bằng văn bản với Cơ quan điều tra các thông tin và ý kiến liên quan đến vụ việc điều tra; b) Cơ quan điều tra có trách nhiệm tạo cơ hội tham vấn cho các bên liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định tại điểm a khoản này; c) Trước khi công bố kết luận điều tra cuối cùng, Cơ quan điều tra có thể tổ chức tham vấn công khai nhằm tạo điều kiện cho các bên liên quan trình bày thông tin và ý kiến liên quan đến vụ việc điều tra.
a) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định tiến hành điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp, Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo cho Chính phủ của nước có tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu có liên quan và các bên liên quan khác về việc tiến hành điều tra; b) Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo công khai kết luận điều tra sơ bộ, kết luận điều tra cuối cùng, chấp thuận cam kết cũng như việc chấm dứt điều tra tới các bên liên quan trong vụ việc điều tra; c) Cơ quan điều tra thực hiện các nghĩa vụ thông báo khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định chấm dứt điều tra trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa bị điều tra nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam không bị bán phá giá, không được trợ cấp hoặc không nhập khẩu quá mức; b) Không có thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại khoản 2 Ðiều 69 của Luật này; c) Không có mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá, được trợ cấp, nhập khẩu quá mức với thiệt hại, đe dọa gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước;
a) Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và thông báo hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ, tài liệu; b) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định điều tra hoặc không điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; c) Tổ chức điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; điều tra hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; d) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; thay đổi biện pháp phòng vệ thương mại trên cơ sở kết luận điều tra và kết luận rà soát; đ) Tiến hành rà soát biện pháp phòng vệ thương mại; e) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương chấm dứt điều tra, chấm dứt áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; g) Chủ trì tham gia giải quyết tranh chấp tại các cơ chế song phương và đa phương trong việc điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam bị nước ngoài điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; h) Chủ trì hỗ trợ, ứng phó các vụ việc do nước ngoài điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam; i) Chủ trì xây dựng phương án và đàm phán bồi thường trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam; k) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện biện pháp phòng vệ thương mại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc điều tra và áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; l) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
a) Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài sản xuất, xuất khẩu hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam bị điều tra; b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa bị điều tra; c) Hiệp hội nước ngoài có đa số thành viên là các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra; d) Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu hàng hóa bị điều tra; đ) Tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; e) Tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự; g) Hiệp hội trong nước có đa số thành viên là các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tương tự; h) Tổ chức, cá nhân khác có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến vụ việc điều tra hoặc có thể giúp ích cho quá trình điều tra hoặc tổ chức đại diện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
a) Cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc; b) Trao đổi với nước nhập khẩu đang điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam; c) Khởi kiện nước nhập khẩu khi phát hiện có vi phạm điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; d) Các hoạt động trợ giúp khác theo quy định của pháp luật.
a) Áp dụng thuế chống bán phá giá; b) Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với Cơ quan điều tra của Việt Nam hoặc với các nhà sản xuất trong nước nếu được Cơ quan điều tra chấp thuận.
a) Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước; c) Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá quy định tại điểm a khoản này với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản này.
a) Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá phải lớn hơn tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước phản đối việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá; b) Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của ngành sản xuất trong nước.
a) Xác định giá thông thường; b) Xác định giá xuất khẩu; c) Thực hiện việc so sánh công bằng giữa giá thông thường với giá xuất khẩu và xác định biên độ bán phá giá cụ thể của hàng hóa thuộc đối tượng điều tra cho từng tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra (sau đây gọi là nhà sản xuất, xuất khẩu).
잠정 덤핑방지관세의 적용기한 은 유효한 잠정 덤핑방지관세의 적용을 결정하는 날부터 120일 을 초과하지 않는다. 베트남으 로 유사한 물품을 수출하는 개 인, 단체의 요청이 있을 때 산 업무역부 장관은 잠정 덤핑방지 관세의 적용을 연장할 수 있으 나 그 기간은 60일을 초과하지 않는다.
a) 예비결론이 있고 조사가 종료되기 전, 조사를 받는 물품의 생산, 수출자는 자 발적 판매가격의 조정 또 는 베트남으로 수출되는 조사물품의 용적, 수량에 대한 자발적 제한에 관하 여 조사기관과 약속할 수 있다. b) 조사기관은 국내 제조업 을 대표하는 개인, 단체의 의견 수렴에 근거하여 승 인, 불승인 또는 약속내용 의 조정을 요청할 수 있 다.
a) 이 조 제2항에서 규정하 는 약속을 달성하지 못하 는 경우, 조사기관은 조사 의 종료 후 이 법 제80조 에서 규정하는 조사내용에 관한 최종결론을 공표한 다. 조사기관의 최종결론 및 최종결론의 공표를 위 한 주요 근거는 조사사건 관련 당사자에게 적합한 방식으로 통보되어야 한 다. b) 산업무역부 장관은 조사 기관의 최종결론에 근거하 여 덤핑방지관세의 적용 또는 비적용을 결정한다. c) 덤핑방지관세 수준은 최 종결론의 덤핑마진을 초과 할 수 없다. d) 이 법 제82조제2항 규정 에 의하여 연장된 경우를 제외하고 덤핑방지관세의 적용기한은 유효한 덤핑방 지관세의 적용을 결정한 날부터 5년을 초과하지 않 는다.
a) 조사기관의 최종결론에서 국내 제조업에 현저한 손 해를 유발하거나 현저한 손해를 유발할 위협이 있 음을 확정하는 경우에는 산업무역부 장관이 소급효 가 있는 덤핑방지관세의 적용을 결정할 수 있다. b) 만일 수입물품이 덤핑으 로 확정되고, 베트남으로 수입되는 덤핑된 물품의 용적 또는 수량이 조사를 진행할 때부터 잠정 덤핑 방지관세를 적용할 때까지 의 기간 내에 급격히 증가 하고 국내 제조업이 극복 하기 어려운 손해를 유발 하는 경우에는 잠정 덤핑 방지관세를 적용하기 전 90일의 기간 내에 수입하 는 물품에 대하여 덤핑방 지관세가 소급 적용된다.
a) 덤핑방지조치의 적용 결 정이 있은 날부터 1년이 경과한 후, 산업무역부 장 관은 한 명 또는 다수의 조사사건 관련 당사자의 요청 및 요청한 측이 제공 하는 증거의 검토를 근거 로 하여 덤핑방지조치의 적용검토를 결정할 권리가 있다. b) 검토과정에 관련된 절차 의 진행은 현재 유효한 덤 핑방지조치의 적용을 방해 할 수 없다. c) 이 항에서 규정하는 검토 기한은 검토의 결정이 있 은 날부터 6개월을 초과하 지 않으며, 필요한 경우에 는 1회 연장할 수 있으나 그 기간은 3개월을 초과할 수 없다.
a) 산업무역부 장관은 덤핑 방지조치의 적용기한이 종 료되기 1년 전에 덤핑방지 조치의 적용에 대한 종기 검토의 진행을 결정한다. b) 검토의 내용은 계속적인 덤핑방지조치 적용의 필요 성, 합리성 및 경제-사회 적 영향의 판단을 그 목적 으로 한다. c) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결과에 근거하 여 덤핑방지조치의 적용 연장 또는 불연장을 결정 한다. d) 종기의 검토기한은 검토 의 결정이 있은 날부터 9 개월을 초과하지 않으며, 필요한 경우에는 1회 연장 할 수 있으나 그 기간은 3 개월을 초과할 수 없다.
a) 신규 수출자는 조사기관 이 검토를 진행하고 덤핑 방지관세율을 확정하도록 요청하는 서류를 제출할 수 있다. b) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결과를 근거로 검토된 신규 수출자를 위 한 별도의 덤핑방지관세율 의 적용을 결정한다. c) 신규 수출자에 대한 검토 기한은 검토의 결정이 있 은 날부터 3개월을 초과하 지 않으며, 필요한 경우에 는 1회 연장할 수 있으나 그 기간은 3개월을 초과할 수 없다.
a) 조사사건의 관련 당사자 는 조사기관이 덤핑방지조 치가 적용되는 물품의 범 위를 검토하도록 요청할 수 있다. b) 검토 요청서류는 모든 물 품에 대한 덤핑방지조치의 적용이 부적절한 덤핑방지 조치의 적용임을 증명하는 증거 및 정보를 포함한다. c) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결론에 근거하 여 덤핑방지조치가 적용되 는 대상에 속하는 물품의 조정범위를 결정한다. d) 덤핑방지조치가 적용되는 물품의 범위 검토기한은 검토의 결정이 있은 날부 터 6개월을 초과하지 않으 며, 필요한 경우에는 1회 연장할 수 있으나 그 기간 은 3개월을 초과할 수 없 다.
a) 보조금 상계관세의 적용 b) 보조금의 자발적 중단, 보조금 수준의 감축, 수출 가격의 조정약속에 관하여 생산, 수출국 정부 또는 개인, 단체와 베트남 관할 국가기관과의 약속 c) 기타의 보조금 상계조치
보조금이란 다음의 형식으로 보 조금을 받는 개인, 단체에 이익 을 주기 위한 베트남으로 수입되 는 물품이 있는 국가의 모든 공 공기관 또는 정부의 기여를 말한 다.
베트남 사회주의공화국이 회원인 국제조약에서 달리 규정하는 경 우를 제외하고, 다음의 각 보조 금에는 보조금 상계조치가 적용 될 수 있다.
a) 이 조 제2항에서 규정하 는 경우를 제외하고, 이 법 제84조 및 제85조 규 정에 따라 보조금이 있음 이 확정되고 보조금 수준 이 구체적으로 확정된 경 우 b) 국내 제조업에 현저한 손 해를 유발하거나 현저한 손해를 유발할 위협이 있 거나 국내 제조업의 형성 을 저해하는 경우 c) 이 항 제a호에서 규정하 는 보조금을 받은 물품의 수입과 이 항 제b호에서 규정하는 국내 제조업의 손해 사이에 인과관계가 존재하는 경우
a) 서류를 제출한 국내 생산 자와 보조금 상계조치의 적용 요청을 지지하는 국 내 생산자가 생산한 유사 한 물품의 총 용적 또는 수량이 보조금 상계조치의 적용 요청에 반대하는 국 내 생산자가 생산한 유사 한 물품의 총 용적 또는 수량보다 크다. b) 서류를 제출한 국내 생산 자와 보조금 상계조치의 적용요청을 지지하는 국내 생산자가 생산한 유사한 물품의 총 용적 또는 수량 이 적어도 국내 제조업에 서 생산한 유사한 물품의 총 용적 또는 수량의 25% 를 점한다.
a) 보조금 가치의 확정 b) 수출가격의 확정 c) 개별 외국 생산, 수출자 에 대한 구체적 보조금 수 준의 확정
a) 보조금을 받는 수입물품 의 용적, 수량 확정 및 국 내시장에서의 유사한 물품 의 가격 상승에 미치는 영 향 확정 b) 보조금을 받는 수입물품 의 국내 제조업에 미치는 영향 확정
잠정 보조금 상계관세의 적용기 한은 유효한 잠정 보조금 상계 관세의 적용을 결정하는 날부터 120일을 초과하지 않는다. 산 업무역부 장관은 잠정 보조금 상계관세의 적용을 연장할 수 있으나 그 기간은 60일은 초과 하지 않는다.
a) 예비결론이 있고 조사가 종료되기 전, 조사를 받는 물품을 생산, 수출하는 개 인, 단체 또는 물품에 보 조금을 지급하는 국가의 정부는 보조금의 자발적 중단, 보조금 수준의 감축, 수출가격의 조정약속 또는 기타 적합한 조치의 적용 에 관하여 조사기관과 약 속할 수 있다. b) 조사기관은 국내 제조업 을 대표하는 개인, 단체의 의견 수렴을 근거로 하여 승인, 불승인 또는 약속내 용의 조정을 요청할 수 있 다.
a) 이 조 제2항에서 규정하 는 약속을 달성하지 못하 는 경우, 조사기관은 조사 의 종료 후 이 법 제88조 에서 규정하는 조사내용에 관한 최종결론을 공표한 다. 조사기관의 최종결론 및 최종결론의 공표를 위 한 주요 근거는 조사사건 의 관련 당사자에게 적합 한 방식으로 통보되어야 한다. b) 산업무역부 장관은 조사 기관의 최종결론에 근거하 여 보조금 상계관세의 적 용 또는 비적용을 결정한 다. c) 보조금 상계관세 수준은 최종결론의 보조금 수준을 초과할 수 없다. d) 이 법 제90조제2항 규정 에 의하여 연장된 경우를 제외하고 보조금 상계관세 의 적용기한은 유효한 보 조금 상계관세의 적용을 결정한 날부터 5년을 초과 하지 않는다.
a) 조사기관의 최종결론에서 국내 제조업에 현저한 손 해를 유발하거나 현저한 손해를 유발할 위협이 있 음을 확정하는 경우에는 산업무역부 장관이 소급효 가 있는 보조금 상계관세 의 적용을 결정할 수 있 다. b) 만일 수입물품에 보조금 이 있음이 확정되고 베트 남으로 수입되는 보조금을 받은 물품의 용적 또는 수 량이 조사를 진행할 때부 터 잠정 보조금 상계관세 를 적용할 때까지의 기간 내에 급격히 증가하고 국 내 제조업이 극복하기 어 려운 손해를 유발하는 경 우에는 잠정 보조금 상계 관세를 적용하기 전 90일 의 기간 내에 수입하는 물 품에 대하여 보조금 상계 관세가 소급 적용된다.
a) 보조금 상계조치의 적용 결정이 있은 날부터 1년이 경과한 후, 산업무역부 장 관은 한 명 또는 다수의 조사사건 관련 당사자의 요청 및 요청한 측이 제공 하는 증거의 검토를 근거 로 하여 보조금 상계조치 의 적용검토를 결정할 권 리가 있다. b) 검토과정에 관련된 절차 의 진행은 현재 유효한 보 조금 상계조치의 적용을 방해할 수 없다. c) 이 항에서 규정하는 검토 기한은 검토의 결정이 있 은 날부터 6개월을 초과하 지 않으며, 필요한 경우에 는 1회 연장할 수 있으나 그 기간은 3개월을 초과할 수 없다.
a) 보조금 상계조치의 적용 기한이 종료되기 1년 전 에, 산업무역부 장관은 상 계조치의 적용에 대한 종 기검토의 진행을 결정한 다. b) 검토의 내용은 계속적인 보조금 상계조치 적용의 필요성, 합리성 및 경제사회적 영향의 판단을 그 목적으로 한다. c) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결과를 근거로 하여 보조금 상계조치의 적용 연장 또는 불연장을 결정한다. d) 종기의 검토기한은 검토 의 결정이 있은 날부터 9 개월을 초과하지 않으며, 필요한 경우에는 1회 연장 할 수 있으나 그 기간은 3 개월을 초과할 수 없다.
a) 신규 수출자는 조사기관 이 검토를 진행하고 개별 보조금 상계관세율을 확정 하도록 요청하는 서류를 제출할 수 있다. b) 조사기관의 검토결과에 근거하여, 산업무역부 장 관은 검토된 신규 수출자 를 위한 별도의 보조금 상 계관세율의 적용을 결정한 다. c) 신규 수출자에 대한 검토 기한은 검토결정이 있은 날부터 3개월을 초과하지 않으며, 필요한 경우에는 1회 연장할 수 있으나 그 기간은 3개월을 초과할 수 없다.
a) 조사사건의 관련 당사자 는 조사기관이 보조금 상 계조치가 적용되는 물품의 범위를 검토하도록 요청할 수 있다. b) 검토 요청서류는 모든 물 품에 대한 보조금 상계조 치의 적용이 부적절한 보 조금 상계조치의 적용임을 증명하는 증거 및 정보를 포함한다. c) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결론을 근거로 하여 보조금 상계조치가 적용되는 대상에 속하는 물품의 조정범위를 결정한 다. d) 보조금 상계조치가 적용 되는 물품의 범위 검토기 한은 검토의 결정이 있은 날부터 6개월을 초과하지 않으며, 필요한 경우에는 1회 연장할 수 있으나 그 기간은 3개월을 초과할 수 없다.
a) 보조금 상계관세가 발효 된 이후에는 언제든지, 만 일 한 명 또는 다수의 조 사사건 관련 당사자가 공 식적인 보조금 상계조치가 적용되는 물품의 보조금 수준을 현저하게 변화시키 는 새로운 환경의 출현이 보조금이 없거나 보조금 수준이 미미하도록 만들거 나 국내 제조업에 현저한 손해를 유발하지 않거나 현저한 손해를 유발할 위 협이 없거나 국내 제조업 의 형성을 저해하지 않는 다고 여기는 경우 그 관련 당사자는 환경 변화에 의 한 검토를 진행하도록 조 사기관에 요청할 권리가 있다. b) 검토 요청서류는 보조금 상계조치의 적용이 환경 변화로 인해 더 이상 적절 하지 않음을 증명하는 증 거 및 정보가 제공되어야 한다. c) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결론을 근거로 하여 보조금 상계조치의 조정 또는 종료를 결정한 다. d) 환경 변화로 인한 검토기 한은 검토의 결정이 있은 날부터 9개월을 초과하지 않으며, 필요한 경우에는 1회 연장할 수 있으나 그 기간은 3개월을 초과할 수 없다.
a) 자위적 관세 b) 수입할당 적용 c) 할당관세 적용 d) 수입허가서 발급 đ) 기타의 자위조치
a) 수입물품의 용적 또는 수 량이 국내에서 생산되는 유사한 물품의 용적 또는 수량에 비하여 절대적 또 는 상대적으로 증가할 때 의 과도한 수입 b) 국내 제조업이 심각한 손 해를 입거나 심각한 손해 를 유발할 위협을 받는 경 우 c) 이 항 제a호에서 규정하 는 수입물품의 용적 또는 수량 증가가 국내 제조업 에 심각한 손해를 유발하 거나 또는 심각한 손해를 유발할 위협이 주요 원인 인 경우
잠정 자위조치의 적용기한은 유 효한 잠정 자위조치의 적용을 결정하는 날부터 200일을 초과 하지 않는다.
a) 조사기관은 조사의 종료 후 이 법 제94조에서 규 정하는 조사과정 관련 내 용에 관한 최종결론을 공 표한다. 최종결론 및 최종 결론의 공표를 위한 주요 근거는 조사과정 관련 당 사자에게 적합한 방식으로 통보되어야 한다. b) 산업무역부 장관은 조사 기관의 최종결론에 근거하 여 정식 자위조치의 적용 또는 비적용을 결정한다. c) 자위조치의 적용기한은 이 법 제96조제2항의 규 정에 따라 연장되는 경우 를 제외하고 잠정 자위조 치의 적용기간을 포함하여 4년을 초과하지 않는다. d) 자위조치의 총 적용기간 은 잠정 자위조치, 정식 자위조치의 적용기간 및 연장기간을 전부 포함하여 10년을 초과하지 않는다.
a) 자위조치의 적용기간이 3 년을 초과하지 않는 경우, 조사기관은 자위조치 적용 수준의 유지, 종료 또는 경감에 관한 결론을 내리 기 위하여 이 기간의 절반 에 해당하는 기간이 지나 기 전에 자위조치의 검토 를 진행하여야 한다. b) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결과에 근거하 여 자위조치 적용 수준의 유지, 종료 또는 경감에 관하여 결정한다. c) 자위조치 적용에 관한 중 간 검토기한은 검토의 결 정이 있은 날부터 6개월을 초과하지 않으며, 필요한 경우에는 1회 연장할 수 있으나 그 기간은 3개월을 초과할 수 없다.
a) 자위조치의 적용기한이 종료되기 전에 자위조치의 적용 연장을 원하는 유사 한 물품 또는 직접 경쟁하 는 물품을 생산하는 국가 의 개인, 단체는 자위조치 의 적용 연장 요청서류를 제출하여야 한다. 자위조 치의 적용 연장 요청서류 는 국내 제조업이 경쟁 능 력을 향상시키기 위하여 필요한 조정조치를 이미 시행하였으며 자위조치의 적용 종료가 국내 제조업 에 심각한 손해를 유발하 거나 심각한 손해를 유발 할 위협이 있다는 증거를 포함한다. b) 조사기관은 이 항 제a호 에서 규정하는 자위조치의 적용 연장 요청에 근거하 거나 조사기관이 자체적으 로 종기의 검토를 진행할 수 있다. c) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결과에 근거하 여 자위조치의 적용 종료 또는 연장에 관하여 결정 한다. d) 기간 연장 중의 자위조치 적용 수준은 그 이전 자위 조치 적용기간이 종료되기 직전 기간의 적용 수준보 다 길어서는 안된다. đ) 종기의 검토기한은 검토 의 결정이 있은 날부터 6 개월을 초과하지 않으며, 필요한 경우에는 1회 연장 할 수 있으나 그 기간은 6 개월을 초과할 수 없다.
a) 자위조치가 적용되는 물 품의 수입자는 조사기관이 자위조치가 적용되는 물품 의 범위를 검토하도록 요 청할 수 있다. b) 검토 요청서류는 모든 물 품에 대한 자위조치의 적 용이 부적절한 자위조치의 적용임을 증명하는 증거 및 정보가 제공되어야 한 다. c) 산업무역부 장관은 조사 기관의 검토결론에 근거하 여 자위조치가 적용되는 물품의 조정범위를 결정한 다. d) 자위조치가 적용되는 물 품의 범위 검토기한은 검 토의 결정이 있은 날부터 6개월을 초과하지 않으며, 필요한 경우에는 1회 연장 할 수 있으나 그 기간은 3 개월을 초과할 수 없다.
a) 자위조치가 연장기간(있 는 경우에 한함)을 전부 포함하여 4년 이상 적용된 경우에는 적어도 그 이전 자위조치 적용기간의 절반 에 해당하는 기간 이후에 재적용될 수 있다. b) 자위조치가 연장기간(있 는 경우에 한함)을 전부 포함하여 180일 초과, 4년 미만으로 적용된 경우에는 그 이전 자위조치의 적용 종료 시부터 적어도 2년 이후에 재적용될 수 있다. c) 자위조치가 180일 이하 로 적용된 경우에는 재적 용 조치의 효력 발생일 이 전 5년 동안 그 이전의 자 위조치가 2회를 초과하여 적용되지 않았다는 조건과 함께 그 이전 자위조치의 적용 시작 시부터 적어도 1년 이후에만 재적용될 수 있다.
a) 베트남 사회주의공화국이 회원인 국제조약에 부합하 도록 정부에서 규정하는 신용활동 b) 국내에서 외국시장으로 진출하는 제품 브랜드의 구축·보호·개발·홍보 지원, 무역 촉진 정보시스템의 설치 및 제공, 국내 생산 또는 수출 가공에 효과가 있는 수출, 수입의 추진을 위한 상인 간의 교역 연계 를 포함하는 대외무역활동 추진을 위한 무역 촉진 c) 수출, 수입시장의 확대를 위한 조치
a) 국내 무역 촉진기관, 단 체의 활동 b) 외국에 있는 무역 촉진단 체의 활동 c) 베트남에 있는 외국무역 촉진단체의 활동 d) 재외 베트남 사회주의공 화국 대표기관, 무역 대표 기관의 활동
a) 시기별 경제-사회 발전 조건에 부합하는 대외무역 활동의 발전을 위하여 정 부총리가 결정하는 무역 촉진에 관한 국가 단위의 프로그램, 활동의 구축·시 행, 제품·물품에 관한 국 가 브랜드의 구축 및 개발 b) 시기별 경제-사회 발전 조건에 부합하는 대외무역 활동의 발전을 위하여 지 방정부가 시행하는 시장 발전활동의 구축·시행, 지 방 제품, 물품 브랜드의 구축·홍보 c) 외국과 베트남에서의 교 역 연계활동 수행, 분배시 스템에의 참가 d) 대외무역활동을 위한 무 역·물류기반시설의 개발, 운영지원 đ) 제품, 물품의 품질 연구, 개발, 개선 지원 e) 무역 촉진, 시장 발전에 관한 상인의 역량 양성, 향상 g) 법률 규정에 따른 기타 활동
a) 외국 법률에 부합하여 설 립된 단체이다. b) 베트남 법률 또는 베트남 사회주의공화국이 회원인 국제조약에 부합하는 정 관, 활동 목적이 있다.
a) 베트남으로 외국물품을 수입 시의 자위조치에 관 한 법령 제42/2002/PLUBTVQH10호 b) 베트남으로 수입하는 물 품의 덤핑방지에 관한 법 령 제20/2004/PLUBTVQH11호 c) 베트남으로 수입하는 물 품의 보조금 상계에 관한 법령 제22/2004/ PLUBTVQH11호
이 법의 시행효력이 발생하는 날 부터, 이 법의 효력 발생일 이전 에 관할 국가기관이 이의신청·조 사서류를 접수한 무역 방어사건 은 베트남으로 외국물품을 수입 시의 자위조치에 관한 법령 제 42/2002/PL-UBTVQH10호, 베 트남으로 수입하는 물품의 덤핑 방지에 관한 법령 제 20/2004/PL-UBTVQH11호, 베 트남으로 수입하는 물품의 보조 금 상계에 관한 법령 제22/2004/ PL-UBTVQH11호의 규정에 따 라 계속 검토, 해결된다. 이 법은 2017년 6월 12일 베트 남 사회주의공화국 제14대 국회 제3차 회의에서 통과되었다. 국회의장
「대외무역관리법」
• 국 가 ‧ 지 역: 베트남 • 법률번 호: 법률 제05/2017/QH14호 • 제 정 일: 2017년 6월 12일 • 시 행 일: 2018년 1월 1일
이 법은 대외무역 관리조치, 대 외무역활동의 발전, 대외무역 관 리조치의 적용에 관한 분쟁 해결 에 관하여 규정한다.
이 법에서 사용하는 용어의 뜻은 다음과 같다.
a) 수출금지, 수입금지물품 및 일시수입중단, 일시수 출중단물품 목록에 해당하 는 물품을 제외하고, 상인 은 사업자등록 분야·업종 에 속하지 않는 수출, 수 입사업 및 기타 관련 활동 을 수행할 수 있다.b) 상인은 허가, 조건에 따 른 물품의 수입, 수출 시 허가, 조건에 관한 요구사 항을 충족하여야 한다. c) 베트남 상인의 지점은 상 인의 권리 위임으로 대외 무역활동이 수행될 수 있 다.
a) 이 법 및 베트남 사회주 의공화국이 회원인 국제조 약의 규정에 따라 수출권, 수입권을 행사한다. 산업 무역부는 베트남 사회주의 공화국이 회원인 국제조약 의 규정에 따라 수출권, 수입권을 행사하는 과정, 물품 목록을 공표한다 b) 수출에 관련된 절차를 이 행하고 그에 관한 책임을 지기 위하여 수출물품신고 서에 서명하는 형식을 취 하며, 외국으로의 수출을 목적으로 베트남에서 물품 을 구매하여 수출권을 행 사한다. 수출권은 수출을 위하여 베트남에서 물품을 매집하는 네트워크 조직권 을 포함하지 않는다. c) 수입에 관련된 절차를 이 행하고 그에 관한 책임을 지기 위하여 수입물품신고 서에 서명하는 형식을 취 하며, 베트남에서 해당 물 품의 분배권을 가진 상인 에게 판매하기 위하여 외 국에서 베트남으로 물품을 수입하는 권리를 행사한 다. 수입권은 베트남에서 의 물품분배시스템에 참여 하거나 또는 그것을 조직 하는 권리를 포함하지 않 는다.
a) 관할 국가기관이 대외무 역 활동 발전, 지역 및 세 계 시장 발전, 시기별 경 제 통합관리 전략·계획·정 책을 승인·공포하도록 제 시하고, 이 법 규정에 따 라 일부 관리조치의 실행 을 결정한다. b) 관할 국가기관이 대외무 역 관리에 관한 법률규범 문서를 공포하도록 제시 및 공포한다. c) 법률 규정에 따라 법률규 범문서 및 대외무역 관리 조치를 안내, 보급하고 실 행, 검사, 평가를 실시한 다. d) 정보접근에 관한 법률 규 정에 따라 대외무역활동 및 대외무역관리에 관련된 정보를 제공한다. đ) 베트남에 있는 각 외국무 역 촉진조직의 활동을 관 리한다. e) 외국에 있는 베트남 사회 주의공화국 대표기관의 무 역대표(이하 “무역대표”라 한다)에 대한 업무에 관하 여 지도한다. g) 상대방의 국제조약 실행 을 일반적으로 심사 및 감 찰하는 범위 내에서 대외 무역 분야의 국제조약 실 행 협상·계약·조정, 수출물 품에 대한 각 장벽의 처 리, 수출시장의 개방 협상 에 참여하는 정부, 정부 총리를 돕는다. h) 대외무역 관리조치의 적 용에 관한 분쟁 해결에 참 여 시 정부를 도와 참여한 다. i) 권한에 따라 대외무역 관 리에 관한 제소, 고소, 법 률위반처리를 감사, 검사 및 해결한다. k) 법률 규정에 따라 임무, 권한의 범위에 해당하는 기술조치를 실행한다.
a) 국제조약의 협상·상대방 의 약속 이행에 대한 감시 ·관할 범위 내 수출물품에 대한 각 장벽의 처리에 대 하여 협력·주재하며, 법률 규정에 따라 대외무역을 관리하고 대외무역활동을 발전시키며, 대외무역활동· 대외무역관리에 관련된 정 보를 보고·공유하는 제도 를 실행한다. b) 재무부는 공포권이 있는 관할 기관에의 제출·구축 에 관련된 기관과 협력·주 재하여 수출·수입물품에 대한 세금·요금·수수료 관 련 법률규범문서 실행업무 를 안내·검사하고, 이 법 및 관련 법률의 기타 규정 에 따라 대외무역 관리에 관련된 법률·정책의 구축 시 각 부·부급 기관·관련 개인 및 단체와 협력하며, 관세에 관한 법률 규정에 따라 수출, 수입물품의 검 사·감찰·통계를 수행하도록 세관기관을 지도한다. c) 농업농촌개발부는 법률 규정에 따른 임무·권한의 범위에 해당하는 동물·식 물 검역·식품의 안전방안 및 대외무역활동의 발전방 안을 제출, 수립 및 실행 조직 시 부·부급 기관·관련 개인 및 단체와 협력하여 주재한다. d) 보건의료부는 법률 규정 에 따른 임무·권한의 범위 에 해당하는 국경 보건의 료검역·식품의 안전방안 및 대외무역활동의 발전방 안 제출, 구축 및 실행 조 직 시 부·부급 기관·관련 개인 및 단체와 협력하여 주재한다. đ) 과학기술부는 법률 규정 에 따른 임무·권한의 범위 에 해당하는 기술방안의 제출, 구축 및 실행 조직 시 부·부급 기관·관련 개인 및 단체와 협력하여 주재 한다.
a) 이 법 및 정부·정부총리· 부·부급 기관의 분급(分 級) 규정에 따라 지방의 대외무역에 관한 국가적 관리기능을 수행한다. b) 지방의 대외무역활동 발 전 제안 및 계획안의 제출 시에 관련 개인, 단체와 협력하여 주재한다. c) 지방의 대외무역에 관한 국가적 관리 시 개인, 기 관 및 단체의 법률위반행 위를 감사, 검사, 처리하는 직속 자문기관을 지도한 다. d) 수출·수입관리, 무역 촉 진에 관한 정보시스템을 위한 정보를 유지, 개선 및 제공한다. đ) 지방의 대외무역에 관한 국가적 관리업무의 수행을 위한 정기·특별 보고제도 를 실행하는 직속 자문기 관을 구성 및 지도한다.
a) 관할 국가기관의 수출허 가를 아직 받지 않은 국 방, 보안에 관련된 물품 b) 문화유산에 관한 법률 규 정에 따른 국가 보물, 골 동품, 유물 보호 물품 c) 베트남 사회주의공화국이 회원인 국제조약에 따른 물품
a) 관할 국가기관의 수입허 가를 아직 받지 않은 국 방, 보안에 관련된 물품 b) 소비자의 건강, 안전에 위해를 가하는 물품 c) 사회질서 및 안전, 사회 윤리, 미풍양속에 악영향 을 끼치는 물품 d) 환경, 생물다양성에 위해 를 가하는 물품, 해를 가 하는 생물을 옮길 위험이 높은 물품, 베트남의 식량 안보·생산 및 수출토대를 위협하는 물품, 지적소유 권을 침해하는 물품 đ) 베트남 사회주의공화국이 회원인 국제조약에 의거한 물품
a) 이 법의 제5장에서 규정 하는 대외무역 관리의 긴 급통제조치를 적용하여야 하는 경우에 해당하는 물 품 b) 이 법 제9조 규정에 해 당하는 물품이나 수출, 수 입금지물품목록에 아직 등 재되지 않은 물품
a) 베트남 사회주의공화국이 회원인 국제조약에 따르는 경우 b) 각 시기에 따른 경제성 장, 거시적 균형을 담보하 는 물품인 경우 c) 수입국이 베트남의 수출 물품에 대하여 수입할당조 치를 적용할 때
수출, 수입관문 지정이란 일정 물품이 수출, 수입되는 관문을 결정하기 위하한 관할 국가기관 에 의한 조치를 말한다.
수출, 수입상인 지정이란 일부의 일정 물품종류에 대한 수출, 수 입상인을 결정하기 위하여 관할 국가기관이 적용하는 조치를 말 한다.
a) 베트남 사회주의공화국이 회원인 국제조약을 따르는 경우 b) 상업에 관한 법률 규정에 따른 상업활동에서의 국가 독점권 물품 c) 이 법 제5장에서 규정하 는 대외무역 관리의 긴급 통제조치를 적용하여야 하 는 경우에 해당하는 물품
a) 관할 기관, 단체가 상인 에게 발급하는 문서형태의 물품 원산지증명서 또는 그에 상응하는 법적 가치 를 지니는 기타 형식 b) 이 법 제34조제2항 규정 에 따라 상인이 발행하는 물품 원산지 자율증명 서 류
다음의 경우에 물품 원산지증명 조치를 적용한다.
다음의 경우에 자유유통증명조치 를 적용한다.
정부는 자유유통증명서를 적용하 여야 하는 물품의 목록을 규정하 고, 자유유통증명서의 심사 및 발급 절차, 순서를 규정한다.
a) 상인은 수출금지, 수입금 지물품목록에 해당하는 물 품, 일시수출중단·일시수 입중단물품, 베트남에서 유통·사용이 허가되지 않 은 물품, 수출할당·수입할 당조치, 할당관세, 수출·수 입허가서로 관리하는 영역 에 해당하는 물품에 대한 일시수입 후 재수출사업허 가서가 있어야 한다. b) 일시수입 후 재수출사업 을 하는 상인은 조건부 일 시수입 후 재수출 사업 분 야·업종에 해당하는 물품 에 관하여 규정된 조건을 충족하여야 한다. c) 일시수입 후 재수출사업 을 하는 상인은 이 법 제 40조 및 이 항 제a호, 제b 호 규정에 해당하지 않는 물품에 대하여 관문 세관 기관에서 절차를 진행해야 만 한다.
a) 유해 폐기물, 폐기물 원 료, 폐기물인 물품 b) 베트남 사회주의공화국이 회원인인 국제조약에 의한 일시수입 후 재수출, 국경 운송사업의 금지대상에 해 당하는 물품 c) 상업적 사기의 위험이 있 는 중고 소비재인 물품 d) 사람의 생명, 건강에 영 향을 미치는 환경오염, 전 염병을 유발하는 고위험 물품
a) 상인은 베트남에서 유통, 사용허가를 받지 않은 물 품, 수출할당, 수입할당, 할당관세, 수출·수입허가 서로 관리하는 대상에 해 당하는 물품에 대하여 일 시수입 후 재수출허가서가 있어야 한다. b) 상인은 이 항 제a호 규정 에 해당하지 않는 물품에 대해서는 세관기관에서 일 시수입 후 재수출 절차를 진행해야만 한다.
a) 상인은 수출금지·수입금 지물품, 일시수출중단·일 시수입중단물품, 수출할당, 수입할당, 할당관세, 수출· 수입허가서로 관리하는 대 상에 해당하는 물품목록에 해당하는 물품에 대하여 일시수출 후 재수입허가서 가 있어야 한다. b) 상인은 이 항 제a호 규정 에 해당하지 않는 물품에 해당하지 않는 물품에 대 하여 세관기관에서 일시수 출 수 재수입 절차를 진행 해야만 한다.
상인은 수출금지, 수입금지물품 또는 일시수출중단물품 목록에 해당하지 않는 물품에 대하여 외 국상인을 고용하여 외국에서 물 품매매를 대리하게 할 수 있다.
a) 물품, 물품 수량, 면세 수 준, 장소 및 국경거주민의 물품 매매, 교환활동에 관 한 방식에 관하여 규정한 다. b) 베트남 사회주의공화국과 국경을 접한 국가 간의 국 제조약에서 합의된 상인의 물품 매매, 교환활동에 대 한 물품, 장소, 방식 및 지 원활동에 관하여 규정한 다.
a) 국가는 국경거주민, 상인 의 물품 매매, 교환활동에 편의를 제공하기 위하여 국경무역활동의 조직, 관 리업무 시 국경이 있는 곳 각급 지방정부의 자기책 임, 자주권 발휘하도록 하 고 지원을 강화한다. b) 국경무역활동 중인 사람, 운송수단, 물품은 법률 규 정에 따라 관할 국가기관 의 감사, 검사를 받는다. c) 무역에 관한 법률 및 관 련 법률의 기타 규정위반 행위를 엄밀히 처리하고 적시에 제지한다.
a) 관련 법률의 규정에 따른 행정절차의 수행지원활동 b) 인수인도, 물품 운송, 가 공, 포장지, 물품 포장, 물 품 적재, 통번역, 보호 및 기타 무역지원능력의 향상 을 위한 활동을 포함하는 무역지원능력의 향상을 위 한 지원활동 c) 환전, 송금, 결제를 포함 하는 통화, 재정활동 d) 자문, 중개, 매매대리, 수 출·수입위탁, 국경운송, 광 고, 박람회, 전람회 등의 국경을 접하는 국가의 시 장진출 및 접근가능성 향 상을 위한 지원활동 đ) 도로교통, 전기, 물, 국경 시장, 상품소개가게, 창고, 장소, 전자측량소, 화재예 방, 소방을 포함하는 기반 기술에 관한 지원활동 e) 법률 규정에 따른 국경관 문지역에서의 기타 무역지 원활동
무역사기 및 비합법적인 환적을 방지하기 위하여 필요한 경우에 는 정부 총리가 이 법 제56조, 제57조 및 제58조에서 규정하는 물품에 대하여 대외무역 관리조 치의 하나 또는 일부를 적용하지 않거나 적용하도록 허가한다.
a) 대외무역활동에 대하여, 특히 수출물품에 대하여 공개적이고 명백하며 비차 별적이고 불필요한 장벽의 조성을 피한다. b) 허가조건의 범위 내에서 위험 관리조치를 적용하 고, 관리 요구사항을 보장 하며 베트남 사회주의공화 국이 회원인 국제조약에 부합하도록 한다. c) 상품, 물품 품질, 기술표 준 및 규준, 식품 안전, 도 량형, 식물 보호 및 검역, 수의, 전염병 방지, 예방에 관한 법률 규정에 따른 기 타 각 원칙을 보장한다.
a) 이 법 제61조, 제62조, 제63조 및 제64조에서 규 정하는 기술, 검역조치를 적용하여야 하는 물품 b) 국제, 구역, 외국단체의 경보 통지에 따른 안전저 해를 유발할 잠재적 가능 성이 있는 물품 또는 안전 저해를 유발할 가능성이 있는 물품 c) 관할 기관이 법률 규정에 부합하지 않음을 발견하고 법률 규정에 따라 검사를 강화하여야 하는 물품
a) 국내 제조업의 현저한 손해 란 국내 제조업의 생산 사업활 동 성장이 현저히 감소 또는 정 체되는 상태를 말한다. b) 국내 제조업에 현저한 손해 를 유발하는 위협이란 국내 제 조업에 현저한 손해를 유발할 위험에 관하여 직접적이고 명확 하며 입증할 수 있는 가능성을 말한다. c) 국내 제조업의 형성 저해란 국내의 한 제조업계의 형성이 어렵도록 하는 상태를 말한다. d) 국내 제조업의 심각한 손해 란 국내 제조업의 생산, 거래활 동이 총체적으로 감소하는 상태 를 말한다. đ) 국내 제조업에 심각한 손해 를 유발하는 위협이란 국내 제 조업에 심각한 손해를 유발할 위험에 관하여 직접적이고 명확 하며 입증할 수 있는 가능성을 말한다.
a) 덤핑방지, 보조금 상계조 치를 적용하기 위한 조사 는 조사의 결정이 있는 날 부터 12개월의 기간 내에 종료된다. 특별한 경우, 산 업무역부 장관은 조사기간 을 연장할 권리가 있으나 총 조사기간은 18개월을 초과하지 않는다. b) 자위조치를 적용하기 위 한 조사는 조사의 결정이 있는 날부터 9개월의 기간 내에 종료된다. 특별한 경 우, 산업무역부 장관은 조 사기간을 연장할 권리가 있으나 총 조사시간은 12 개월을 초과하지 않는다.
a) 조사과정 중 조사사건의 관련 당사자는 조사사건 에 관련된 정보 및 의견 을 조사기관에 서면으로 진술할 권리가 있다. b) 조사기관은 이 항 제a조 규정에 따른 서면요청이 있을 때 관련 당사자에 게 심문할 기회를 줄 책 임이 있다. c) 최종 조사결론을 공표하 기 전, 조사기관은 관련 당사자가 조사사건에 관 련된 정보 및 의견을 진 술하는 조건을 조성하기 위하여 공개적으로 심문 을 실시할 수 있다.
a) 산업무역부 장관이 덤핑 방지, 보조금 상계조사의 진행을 결정한 날부터 늦 어도 15일 전, 조사기관은 관련이 있는 생산, 수출하 는 개인, 단체가 있는 국 가의 정부 및 조사 진행업 무에 관한 기타 관련 당사 자에게 통보할 책임이 있 다. b) 조사기관은 예비조사결 론, 최종조사결론, 약속의 승인, 조사사건의 관련 당 사자에 대한 조사의 종료 를 공개적으로 통보할 책 임이 있다. c) 조사기관은 베트남 사회 주의공화국이 회원인 국제 조약의 규정에 따른 기타 의 통보의무를 실행한다.
산업무역부 장관은 다음의 경우 에 조사의 종료를 결정한다.
a) 베트남 영토로 수입, 조 사되는 물품이 덤핑 판매 되지 않고, 보조금을 받지 않거나, 과도한 수입이 아 닌 경우 b) 이 법 제69조제2항에서 규정하는 국내 제조업의 손해가 없는 경우 c) 덤핑 판매되고, 보조금을 받는 물품의 수입과 국내 제조업의 손해, 손해의 유 발을 위협할 정도의 과도 한 수입 또는 국내 제조업 의 형성 방해 간의 인과관 계가 없는 경우
a) 무역 방어조치의 적용조 사를 요청하는 개인, 단체 의 서류 접수 및 규정에 맞는 서류의 통보 또는 서 류, 문서를 보완하도록 개 인, 단체에 요구 b) 산업무역부 장관이 무역 방어조치의 적용 조사 또 는 비조사의 결정을 내리 도록 건의 c) 무역 방어조치 조사, 무 역 방어조치 회피행위 조 사의 조직 d) 조사결론 및 검토결론에 근거하여 산업무역부 장관 이 무역 방어조치의 적용, 무역 방어조치 회피방지조 치의 적용, 무역 방어조치 의 변경 결정을 내리도록 건의 đ) 무역 방어조치의 검토 진 행 e) 산업무역부 장관에게 무 역 방어조치의 조사 종료, 적용 종료의 건의 g) 외국에서 무역 방어조치 의 적용조사를 받은 베트 남의 수출물품 및 베트남 으로 수입되는 물품에 대 한 무역 방어조치의 적용 조사 시 양자 및 다자간 체제에서의 분쟁 해결에 참여 및 주재 h) 외국의 베트남의 수출물 품에 대한 무역 방어조치 의 조사, 적용사건에 대응, 지원 및 주재 i) 베트남 영토로 수입되는 물품에 대한 자위조치의 적용조사사건 관련 방안의 마련 및 배상의 협상 주재 k) 무역 방어조치의 조사 및 적용에 관련된 개인, 단체 의 무역 방어조치 실행업 무 검사, 감사 l) 법률 규정에 따른 기타 임무, 권한
a) 물품을 생산하여 베트남 영토로 수출하는 조사를 받는 외국의 개인, 단체 b) 물품을 수입하는 조사를 받는 개인, 단체 c) 물품을 생산, 수출하는 개인, 단체의 구성원이 다 수 존재하는 조사를 받는 외국협회 d) 조사를 받는 물품 수출국 의 정부 및 관할 기관 đ) 무역 방어조치의 적용을 요구하는 서류를 지닌 개 인, 단체 e) 유사한 물품을 생산하는 국내의 개인, 단체 g) 유사한 물품을 생산하는 개인, 단체의 구성원이 다 수 존재하는 국내협회 h) 조사사건에 관련된 합법 적 권리 및 이익이 있거나 소비자 권리보호를 대표하 는 단체 또는 조사과정에 이익을 가져올 수 있는 기 타 개인, 단체
a) 사건에 관련된 정보 제공 b) 베트남의 수출물품에 대 한 무역 방어조치의 조사, 적용 중인 수입국과의 교 신 c) 베트남 사회주의공화국이 회원인 관련 국제조약의 위반을 발견 시 수입국에 대한 소송의 제기 d) 법률 규정에 따른 기타 지원활동
a) 덤핑방지관세 적용 b) 조사기관의 승인을 받은 경우에는 베트남 조사기관 또는 국내 제조업과 덤핑 방지조치의 적용을 요구받 은 물품을 수출, 수입하는 개인, 단체의 덤핑을 제거 하는 조치에 대하여 약속 한다.
a) 이 조 제2항에서 규정하 는 경우를 제외하고, 베트 남으로 수입되는 물품이 구체적으로 결정된 덤핑마 진으로 덤핑되는 경우 b) 국내 제조업에 현저한 손 해를 유발하거나 현저한 손해를 유발할 위협이 있 거나 국내 제조업의 형성 을 저해하는 경우 c) 이 항 제a호에서 규정하 는 덤핑된 물품의 수입과 이 항 제b호에서 규정하는 국내 제조업의 손해 사이 에 인과관계가 존재하는 경우
a) 서류를 제출한 국내 생산 자와 덤핑방지조치의 적용 요청을 지지하는 생산자가 생산한 유사한 물품의 총 용적 또는 수량이 덤핑방 지조치의 적용 요청에 반 대하는 국내 생산자가 생 산한 유사한 물품의 총 용 적 또는 수량보다 크다. b) 서류를 제출한 국내 생산 자와 덤핑방지조치의 적용 요청을 지지하는 각 국내 생산자가 생산한 유사한 물품의 총 용적 또는 수량 이 적어도 국내 제조업에 서 생산한 유사한 물품의 총 용적 또는 수량의 25% 를 점한다.
a) 통상가격의 확정 b) 수출가격의 확정 c) 조사되는 물품을 생산, 수출하는 각 개인, 단체 (이하 “생산, 수출자”라 한 다)를 위하여 조사대상에 속하는 물품의 구체적인 덤핑마진을 확정하고 통상 가격과 수출가격 사이의 공정한 비교업무를 실행한 다.
Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời là không quá 120 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời có hiệu lực. Khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa tương tự vào Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể gia hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời nhưng không quá 60 ngày.
a) Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra có thể đưa ra cam kết với Cơ quan điều tra về việc tự nguyện điều chỉnh giá bán hoặc tự nguyện hạn chế khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam; b) Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước.
a) Trường hợp không đạt được cam kết quy định tại khoản 2 Điều này, sau khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung điều tra quy định tại Điều 80 của Luật này. Kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan trong vụ việc điều tra; b) Căn cứ vào kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống bán phá giá; c) Mức thuế chống bán phá giá không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận cuối cùng; d) Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá là không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật này.
a) Trong trường hợp kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực trở về trước; b) Thuế chống bán phá giá được áp dụng có hiệu lực trở về trước đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn 90 ngày trước khi áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá giá; khối lượng hoặc số lượng hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh đột biến trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời và gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản xuất trong nước.
a) Sau 01 năm kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền quyết định rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá theo đề nghị của một hoặc nhiều bên liên quan trong vụ việc điều tra và trên cơ sở xem xét các bằng chứng do bên đề nghị cung cấp; b) Việc tiến hành các thủ tục liên quan đến quá trình rà soát không được gây cản trở việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đang có hiệu lực; c) Thời hạn rà soát quy định tại khoản này là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) 01 năm trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định tiến hành rà soát cuối kỳ đối với việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá; b) Nội dung của việc rà soát nhằm xác định sự cần thiết, tính hợp lý và tác động kinh tế - xã hội của việc tiếp tục áp dụng biện pháp chống bán phá giá; c) Căn cứ vào kết quả rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định gia hạn hoặc không gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá; d) Thời hạn rà soát cuối kỳ là không quá 09 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Nhà xuất khẩu mới có thể nộp hồ sơ yêu cầu Cơ quan điều tra tiến hành rà soát và xác định mức thuế chống bán phá giá riêng; b) Căn cứ vào kết quả rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng mức thuế chống bán phá giá riêng cho nhà xuất khẩu mới được rà soát; c) Thời hạn rà soát đối với nhà xuất khẩu mới là không quá 03 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Các bên liên quan trong vụ việc điều tra có thể yêu cầu Cơ quan điều tra rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá; b) Hồ sơ yêu cầu rà soát bao gồm các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá với toàn bộ hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá là không phù hợp; c) Căn cứ vào kết luận rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc điều chỉnh phạm vi hàng hóa thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá; d) Thời hạn rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Áp dụng thuế chống trợ cấp; b) Cam kết của tổ chức, cá nhân hoặc của Chính phủ nước sản xuất, xuất khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu; c) Các biện pháp chống trợ cấp khác.
Trợ cấp là sự đóng góp của Chính phủ hoặc bất kỳ tổ chức công nào ở quốc gia có hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam dưới các hình thức sau đây đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân nhận trợ cấp:
Các trợ cấp sau đây có thể bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác:
a) Hàng hóa được xác định có trợ cấp theo quy định tại Điều 84 và Điều 85 của Luật này và mức trợ cấp được xác định cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Ðiều này; b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước; c) Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa được trợ cấp quy định tại điểm a khoản này với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản này.
a) Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp phải lớn hơn tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước phản đối việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp; b) Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của ngành sản xuất trong nước.
a) Xác định giá trị trợ cấp; b) Xác định giá xuất khẩu; c) Xác định mức trợ cấp cụ thể cho từng nhà sản xuất, nhà xuất khẩu nước ngoài.
a) Xác định khối lượng, số lượng hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp và tác động lên giá của hàng hóa tương tự tại thị trường nội địa; b) Xác định tác động của hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp đối với ngành sản xuất trong nước.
Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời là không quá 120 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời có hiệu lực. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể gia hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời nhưng không quá 60 ngày
a) Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra hoặc Chính phủ nước trợ cấp hàng hóa có thể đưa ra cam kết với Cơ quan điều tra về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác; b) Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước.
a) Trường hợp không đạt được cam kết quy định tại khoản 2 Điều này, sau khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung điều tra quy định tại Điều 88 của Luật này. Kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan; b) Căn cứ vào kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống trợ cấp; c) Mức thuế chống trợ cấp không được vượt quá mức trợ cấp trong kết luận cuối cùng; d) Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp là không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật này.
a) Trong trường hợp kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước; b) Thuế chống trợ cấp được áp dụng có hiệu lực trở về trước đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn 90 ngày trước khi áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp; khối lượng hoặc số lượng hàng hóa có trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh đột biến trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời và gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản xuất trong nước.
a) Sau 01 năm kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền quyết định rà soát việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp theo đề nghị của một hoặc nhiều bên liên quan trong vụ việc điều tra và trên cơ sở xem xét các bằng chứng do bên đề nghị cung cấp; b) Việc tiến hành các thủ tục liên quan đến quá trình rà soát không được gây cản trở việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp đang có hiệu lực; c) Thời hạn rà soát quy định tại khoản này là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) 01 năm trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định tiến hành rà soát cuối kỳ đối với việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp; b) Nội dung của việc rà soát nhằm xác định sự cần thiết, tính hợp lý và tác động kinh tế - xã hội của việc tiếp tục áp dụng biện pháp chống trợ cấp; c) Căn cứ vào kết quả rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định gia hạn hoặc không gia hạn việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp; d) Thời hạn rà soát cuối kỳ là không quá 09 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Nhà xuất khẩu mới có thể nộp hồ sơ yêu cầu Cơ quan điều tra tiến hành rà soát và xác định mức thuế chống trợ cấp riêng; b) Căn cứ vào kết quả rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng mức thuế chống trợ cấp riêng cho nhà xuất khẩu mới được rà soát; c) Thời hạn rà soát đối với nhà xuất khẩu mới là không quá 03 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Các bên liên quan trong vụ việc điều tra có thể yêu cầu Cơ quan điều tra rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp; b) Hồ sơ yêu cầu rà soát bao gồm các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp với toàn bộ hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp là không phù hợp; c) Căn cứ vào kết luận rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc điều chỉnh phạm vi hàng hóa thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp; d) Thời hạn rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Trong bất kỳ thời điểm nào sau khi thuế chống trợ cấp chính thức có hiệu lực, nếu một hoặc các bên liên quan trong vụ việc điều tra thấy xuất hiện hoàn cảnh mới làm thay đổi một cách đáng kể mức trợ cấp của hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp chính thức, dẫn đến việc không còn trợ cấp hoặc mức trợ cấp không đáng kể hoặc không còn gây ra thiệt hại đáng kể hoặc không còn đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc không ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước thì bên liên quan đó có quyền đề nghị Cơ quan điều tra tiến hành rà soát do thay đổi hoàn cảnh; b) Hồ sơ yêu cầu rà soát phải cung cấp được các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp là không còn phù hợp do hoàn cảnh thay đổi; c) Căn cứ vào kết luận rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc điều chỉnh hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp chống trợ cấp; d) Thời hạn rà soát do thay đổi hoàn cảnh là không quá 09 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Áp dụng thuế tự vệ; b) Áp dụng hạn ngạch nhập khẩu; c) Áp dụng hạn ngạch thuế quan; d) Cấp giấy phép nhập khẩu; đ) Các biện pháp tự vệ khác.
a) Nhập khẩu quá mức khi khối lượng hoặc số lượng hàng hóa nhập khẩu gia tăng một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất trong nước; b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại nghiêm trọng hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng; c) Việc gia tăng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản này là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.
Thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời là không quá 200 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời có hiệu lực.
a) Sau khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung liên quan đến quá trình điều tra quy định tại Điều 94 của Luật này. Kết luận cuối cùng và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan đến quá trình điều tra; b) Căn cứ vào kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng biện pháp tự vệ chính thức; c) Thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời là không quá 04 năm, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này; d) Tổng thời gian áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời, biện pháp tự vệ chính thức và thời gian gia hạn là không quá 10 năm.
a) Trong trường hợp thời gian áp dụng biện pháp tự vệ vượt quá 03 năm, Cơ quan điều tra phải tiến hành rà soát biện pháp tự vệ trước khi hết một nửa thời gian này để có kết luận về việc duy trì, chấm dứt hoặc giảm nhẹ mức độ áp dụng các biện pháp tự vệ; b) Căn cứ vào kết quả rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc duy trì, chấm dứt hoặc giảm nhẹ mức độ áp dụng biện pháp tự vệ; c) Thời hạn rà soát giữa kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ, tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp muốn gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ phải nộp hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ. Hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ bao gồm bằng chứng cho thấy ngành sản xuất trong nước đã thực hiện các biện pháp điều chỉnh cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh và việc chấm dứt áp dụng biện pháp tự vệ sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước; b) Cơ quan điều tra có thể căn cứ theo yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ quy định tại điểm a khoản này hoặc Cơ quan điều tra tự tiến hành rà soát cuối kỳ; c) Căn cứ vào kết quả rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc chấm dứt hoặc gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ; d) Mức độ áp dụng biện pháp tự vệ trong thời gian gia hạn không được cao hơn mức độ áp dụng trong thời gian ngay trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ trước đó; đ) Thời hạn rà soát cuối kỳ là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 06 tháng.
a) Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ có thể yêu cầu Cơ quan điều tra rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ; b) Hồ sơ yêu cầu rà soát phải cung cấp được các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với toàn bộ hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ là không phù hợp; c) Căn cứ vào kết luận rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc điều chỉnh phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ; d) Thời hạn rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
a) Trường hợp biện pháp tự vệ đã được áp dụng từ 04 năm trở lên, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), thì chỉ được tái áp dụng sau khoảng thời gian bằng ít nhất một nửa thời gian áp dụng biện pháp tự vệ trước đó; b) Trường hợp biện pháp tự vệ đã được áp dụng từ trên 180 ngày đến dưới 04 năm, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), thì chỉ được tái áp dụng sau ít nhất 02 năm kể từ khi chấm dứt biện pháp tự vệ trước đó; c) Trường hợp biện pháp tự vệ đã được áp dụng từ 180 ngày trở xuống thì chỉ được tái áp dụng sau ít nhất 01 năm kể từ khi bắt đầu áp dụng biện pháp tự vệ trước đó với điều kiện biện pháp tự vệ trước đó không được áp dụng quá 02 lần trong vòng 05 năm trước ngày biện pháp tái áp dụng có hiệu lực.
a) Hoạt động tín dụng do Chính phủ quy định phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy hoạt động ngoại thương bao gồm hỗ trợ xây dựng, bảo vệ, phát triển, quảng bá thương hiệu sản phẩm trong nước ra thị trường nước ngoài; thiết lập và cung cấp hệ thống thông tin xúc tiến thương mại; kết nối giao thương giữa các thương nhân nhằm thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu quả để phục vụ sản xuất trong nước hoặc gia công xuất khẩu; c) Các biện pháp khác nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.
a) Hoạt động của các cơ quan, tổ chức xúc tiến thương mại trong nước; b) Hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại tại nước ngoài; c) Hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; d) Hoạt động của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài, của đại diện thương mại.
a) Xây dựng, thực hiện các chương trình, hoạt động cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhằm phát triển hoạt động ngoại thương phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; b) Xây dựng, thực hiện các hoạt động phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, hàng hóa địa phương do chính quyền địa phương thực hiện nhằm phát triển hoạt động ngoại thương phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; c) Thực hiện các hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam; d) Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương; đ) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa; e) Đào tạo, nâng cao năng lực thương nhân trong xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; g) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
a) Là tổ chức được thành lập phù hợp với pháp luật nước ngoài; b) Có điều lệ, mục đích hoạt động phù hợp với pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
a) Pháp lệnh về Tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam số 42/2002/PL-UBTVQH10; b) Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam số 20/2004/PL-UBTVQH11; c) Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam số 22/2004/ PL-UBTVQH11.
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các vụ việc phòng vệ thương mại đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ khiếu nại, điều tra trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định của Pháp lệnh về Tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam số 42/2002/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam số 20/2004/PL-UBTVQH11, Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam số 22/2004/PL-UBTVQH11. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2017. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI