Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
bất động sản tại Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến kinh doanh bất
động sản tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh bất động sản là
việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận
chuyển nhượng để bán, chuyển
nhượng; cho thuê, cho thuê lại,
cho thuê mua bất động sản;
thực hiện dịch vụ môi giới bất
động sản; dịch vụ sàn giao dịch
bất động sản; dịch vụ tư vấn
bất động sản hoặc quản lý bất
động sản nhằm mục đích sinh
lợi.
2. Môi giới bất động sản là việc
làm trung gian cho các bên
trong mua bán, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, cho thuê
mua bất động sản.
3. Nhà, công trình xây dựng có
sẵn là nhà, công trình xây dựng
đã hoàn thành việc xây dựng và
đưa vào sử dụng.
4. Nhà, công trình xây dựng
hình thành trong tương lai là
nhà, công trình xây dựng đang
trong quá trình xây dựng và
chưa được nghiệm thu đưa vào
sử dụng.
5. Quản lý bất động sản là việc
thực hiện một, một số hoặc tất
cả các hoạt động về quản lý,
khai thác và định đoạt bất động
sản theo ủy quyền của chủ sở
hữu nhà, công trình xây dựng
hoặc người có quyền sử dụng
đất.
6. Sàn giao dịch bất động sản là
nơi diễn ra các giao dịch về
mua bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, cho thuê
mua bất động sản.
7. Thuê mua nhà, công trình
xây dựng là thỏa thuận giữa các
bên, theo đó bên thuê mua
thanh toán trước cho bên cho
thuê mua một khoản tiền và
được sử dụng nhà, công trình
xây dựng đó; số tiền còn lại
được tính thành tiền thuê; sau
khi đã thanh toán đủ số tiền
thuê mua thì bên thuê mua trở
thành chủ sở hữu đối với nhà,
công trình xây dựng đó.
8. Tư vấn bất động sản là hoạt
động trợ giúp về các vấn đề
liên quan đến kinh doanh bất
động sản theo yêu cầu của các
bên.
Điều 4. Nguyên tắc kinh doanh
bất động sản
1. Bình đẳng trước pháp luật; tự
do thỏa thuận trên cơ sở tôn
trọng quyền và lợi ích hợp pháp
của các bên thông qua hợp
đồng, không trái quy định của
pháp luật.
2. Bất động sản đưa vào kinh
doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
3. Kinh doanh bất động sản
phải trung thực, công khai,
minh bạch.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền
kinh doanh bất động sản tại khu
vực ngoài phạm vi bảo vệ quốc
phòng, an ninh theo quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất được
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 5. Các loại bất động sản đưa
vào kinh doanh
Các loại bất động sản đưa vào
kinh doanh theo quy định của
Luật này (sau đây gọi là bất
động sản) bao gồm:
1. Nhà, công trình xây dựng có
sẵn của các tổ chức, cá nhân;
2. Nhà, công trình xây dựng
hình thành trong tương lai của
các tổ chức, cá nhân;
3. Nhà, công trình xây dựng là
tài sản công được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép
đưa vào kinh doanh;
4. Các loại đất được phép
chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất
đai thì được phép kinh doanh
quyền sử dụng đất.
Điều 6. Công khai thông tin về
bất động sản đưa vào kinh doanh
1. Doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản có trách nhiệm công
khai thông tin về bất động sản
theo các hình thức sau đây:
a) Tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
b) Tại trụ sở Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản;
c) Tại sàn giao dịch bất động sản đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản.
2. Nội dung thông tin về bất
động sản bao gồm:
a) Loại bất động sản;
b) Vị trí bất động sản;
c) Thông tin về quy hoạch có liên quan đến bất động sản;
d) Quy mô của bất động sản;
đ) Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng
của bất động sản; thông tin về từng loại mục đích
sử dụng và phần diện tích sử dụng chung đối với bất
động sản là tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử
dụng, nhà chung cư;
e) Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên
quan đến bất động sản;
g) Hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu nhà, công trình xây
dựng, quyền sử dụng đất và giấy tờ có liên quan
đến việc đầu tư xây dựng bất động sản; hợp đồng
bảo lãnh, văn bản cho phép bán, cho thuê mua
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc
bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai;
h) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất
động sản (nếu có);
i) Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho
thuê mua bất động sản.
Điều 7. Chính sách của Nhà nước
đối với đầu tư kinh doanh bất
động sản
1. Nhà nước khuyến khích tổ
chức, cá nhân thuộc các thành
phần kinh tế đầu tư kinh doanh
bất động sản phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ
và từng địa bàn.
2. Nhà nước khuyến khích và có
chính sách miễn, giảm thuế,
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tín dụng ưu đãi cho tổ chức, cá
nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội và dự án được ưu đãi đầu tư.
3. Nhà nước đầu tư và khuyến
khích tổ chức, cá nhân đầu tư
xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật ngoài hàng rào của dự án;
hỗ trợ đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật trong
hàng rào đối với dự án được ưu
đãi đầu tư.
4. Nhà nước đầu tư và khuyến
khích tổ chức, cá nhân đầu tư
dự án dịch vụ công ích đô thị,
công trình hạ tầng xã hội trong
phạm vi dự án đầu tư kinh
doanh bất động sản.
5. Nhà nước có cơ chế, chính
sách bình ổn thị trường bất
động sản khi có biến động, bảo
đảm lợi ích cho nhà đầu tư và
khách hàng.
Điều 8. Các hành vi bị cấm
1. Kinh doanh bất động sản
không đủ điều kiện theo quy
định của Luật này.
2. Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Không công khai hoặc công
khai không đầy đủ, trung thực
thông tin về bất động sản.
4. Gian lận, lừa dối trong kinh
doanh bất động sản.
5. Huy động, chiếm dụng vốn
trái phép; sử dụng vốn huy
động của tổ chức, cá nhân và
tiền ứng trước của bên mua,
bên thuê, bên thuê mua bất
động sản hình thành trong
tương lai không đúng mục đích
theo cam kết.
6. Không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài
chính với Nhà nước.
7. Cấp và sử dụng chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động
sản không đúng quy định của
Luật này.
8. Thu phí, lệ phí và các khoản
tiền liên quan đến kinh doanh
bất động sản trái quy định của
pháp luật.
Chương II
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
CÓ SẴN
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Điều kiện của bất động
sản đưa vào kinh doanh
1. Nhà, công trình xây dựng
đưa vào kinh doanh phải có đủ
các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng
gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có
sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản
thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
2. Các loại đất được phép kinh
doanh quyền sử dụng đất phải
có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai;
b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi
hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
Điều 10. Điều kiện của tổ chức,
cá nhân kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
bất động sản phải thành lập
doanh nghiệp hoặc hợp tác xã
(sau đây gọi chung là doanh
nghiệp) và có vốn pháp định
không được thấp hơn 20 tỷ
đồng, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê mua bất động
sản quy mô nhỏ, không thường
xuyên thì không phải thành lập
doanh nghiệp nhưng phải kê
khai nộp thuế theo quy định của
pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 11. Phạm vi kinh doanh bất
động sản của tổ chức, cá nhân
trong nước, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân trong nước
được kinh doanh bất động sản
dưới các hình thức sau đây:
a) Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê,
cho thuê mua;
b) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
c) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư
xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức
phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất
đai; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang,
nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
gắn với hạ tầng kỹ thuật đó;
d) Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được
đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng
nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để
bán, cho thuê, cho thuê mua;
đ) Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình
xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
e) Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công
trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
g) Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng
để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất;
h) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án
bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công
trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
i) Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê
đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.
2. Người Việt Nam định cư ở
nước ngoài được kinh doanh bất
động sản dưới các hình thức sau đây:
a) Các hình thức quy định tại các điểm b, d, g và h
khoản 1 Điều này;
b) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư
xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
c) Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng
nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng
mục đích sử dụng đất.
3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài được kinh doanh bất
động sản dưới các hình thức sau
đây:
a) Các hình thức quy định tại các điểm b, d, h khoản
1 và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình
xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.
Điều 12. Yêu cầu đối với dự án
đầu tư bất động sản để kinh
doanh
1. Dự án đầu tư bất động sản để
kinh doanh phải phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng nông thôn và
phải theo kế hoạch thực hiện
được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục đầu tư dự
án bất động sản để kinh doanh
thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đất đai,
xây dựng, đô thị, nhà ở và quy
định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Dự án đầu tư bất động sản
phải được thi công đúng tiến
độ, bảo đảm chất lượng theo
quy định của pháp luật về xây
dựng.
Điều 13. Trách nhiệm của chủ
đầu tư dự án kinh doanh bất động
sản
1. Thực hiện việc đầu tư xây
dựng, kinh doanh, quản lý khai
thác dự án bất động sản theo
quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm nguồn tài chính để
thực hiện dự án theo đúng tiến
độ đã được phê duyệt.
3. Chỉ được phép bàn giao nhà,
công trình xây dựng cho khách
hàng khi đã hoàn thành xong
việc xây dựng nhà, công trình
xây dựng và các công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
theo tiến độ ghi trong dự án đã
được phê duyệt, bảo đảm kết
nối với hệ thống hạ tầng chung
của khu vực; trường hợp bàn
giao nhà, công trình xây dựng
thô thì phải hoàn thiện toàn bộ
phần mặt ngoài của nhà, công
trình xây dựng đó.
4. Trong thời hạn 50 ngày kể
từ ngày bàn giao nhà, công
trình xây dựng cho người mua
hoặc kể từ ngày hết hạn thuê
mua thì phải làm thủ tục để cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
cho bên mua, bên thuê mua, trừ
trường hợp bên mua, bên thuê
mua có văn bản đề nghị tự làm
thủ tục cấp giấy chứng nhận.
5. Không được ủy quyền cho
bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác
kinh doanh hoặc góp vốn thực
hiện ký hợp đồng mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê mua
bất động sản.
Điều 14. Đối tượng được mua,
nhận chuyển nhượng, thuê, thuê
mua bất động sản của doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân trong nước
được mua, nhận chuyển nhượng,
thuê, thuê mua các loại bất
động sản.
2. Người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài được thuê các loại
bất động sản để sử dụng; được
mua, thuê, thuê mua nhà ở theo
quy định của pháp luật về nhà
ở.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mua, thuê
mua nhà, công trình xây dựng để sử dụng làm văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ theo đúng công năng sử dụng của nhà, công trình xây dựng đó.
3. Người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh bất động sản được mua,
nhận chuyển nhượng, thuê, thuê
mua bất động sản để kinh
doanh theo quy định tại Điều
11 của Luật này.
Điều 15. Giá mua bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê mua
bất động sản
Giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do các bên thỏa thuận và được
ghi rõ trong hợp đồng. Trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo
quy định đó.
Điều 16. Thanh toán trong giao
dịch bất động sản
1. Việc thanh toán trong giao
dịch bất động sản do các bên
thỏa thuận trong hợp đồng và
phải tuân thủ quy định của pháp
luật về thanh toán.
2. Việc phạt và bồi thường thiệt
hại do bên mua, bên nhận
chuyển nhượng, bên thuê, bên
thuê mua chậm tiến độ thanh
toán hoặc bên bán, bên chuyển
nhượng, bên cho thuê, bên cho
thuê mua chậm tiến độ bàn giao
bất động sản do các bên thỏa
thuận và phải được ghi rõ trong hợp đồng.
Điều 17. Hợp đồng kinh doanh
bất động sản
1. Các loại hợp đồng kinh doanh
bất động sản:
a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;
b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;
c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;
d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất;
đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự
án bất động sản.
2. Hợp đồng kinh doanh bất
động sản phải được lập thành
văn bản. Việc công chứng,
chứng thực hợp đồng do các
bên thỏa thuận, trừ hợp đồng
mua bán, thuê mua nhà, công
trình xây dựng, hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất mà các bên là hộ gia đình,
cá nhân quy định tại khoản 2
Điều 10 của Luật này thì phải
công chứng hoặc chứng thực.
3. Thời điểm có hiệu lực của
hợp đồng do các bên thỏa thuận
và ghi trong hợp đồng. Trường
hợp hợp đồng có công chứng,
chứng thực thì thời điểm có
hiệu lực của hợp đồng là thời
điểm công chứng, chứng thực.
Trường hợp các bên không có
thỏa thuận, không có công
chứng, chứng thực thì thời điểm
có hiệu lực của hợp đồng là thời
điểm các bên ký kết hợp đồng.
4. Chính phủ quy định các loại
hợp đồng mẫu kinh doanh bất
động sản.
Điều 18. Nội dung hợp đồng mua
bán, cho thuê, cho thuê mua nhà,
công trình xây dựng
Hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây
dựng phải có các nội dung chính sau đây:
1. Tên, địa chỉ của các bên;
2. Các thông tin về bất động
sản;
3. Giá mua bán, cho thuê, cho
thuê mua;
4. Phương thức và thời hạn
thanh toán;
5. Thời hạn giao, nhận bất động
sản và hồ sơ kèm theo;
6. Bảo hành;
7. Quyền và nghĩa vụ của các
bên;
8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
9. Phạt vi phạm hợp đồng;
10. Các trường hợp chấm dứt,
hủy bỏ hợp đồng và các biện
pháp xử lý;
11. Giải quyết tranh chấp;
12. Thời điểm có hiệu lực của
hợp đồng.
Mục 2
MUA BÁN NHÀ, CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
Điều 19. Nguyên tắc mua bán
nhà, công trình xây dựng
1. Việc mua bán nhà, công trình
xây dựng phải gắn với quyền sử
dụng đất.
2. Việc mua bán nhà chung cư,
tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích
sử dụng phải bảo đảm các
nguyên tắc sau đây:
a) Phân định rõ diện tích, trang thiết bị sử dụng chung và diện tích, trang thiết bị sử dụng riêng của
các chủ sở hữu;
b) Quyền sử dụng đất của các chủ sở hữu sau khi mua các căn hộ, phần diện
tích trong nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng là quyền sử
dụng chung và phải thống nhất theo một hình thức sử dụng ổn định lâu dài
hoặc thuê, nếu là quyền sử dụng đất thuê thì phải thống nhất về thời hạn
thuê đất.
3. Bên mua nhà, công trình xây
dựng, các căn hộ, phần diện
tích trong nhà chung cư, tòa
nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử
dụng được Nhà nước cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
4. Việc mua bán nhà, công trình
xây dựng phải kèm theo hồ sơ
về nhà, công trình xây dựng.
5. Thời điểm chuyển quyền sở
hữu nhà, công trình xây dựng là
thời điểm bên bán bàn giao nhà,
công trình xây dựng cho bên
mua hoặc bên mua đã thanh
toán đủ tiền cho bên bán, trừ
trường hợp các bên có thỏa
thuận khác.
Điều 20. Bảo hành nhà, công
trình xây dựng đã bán
1. Bên bán có trách nhiệm bảo
hành nhà, công trình xây dựng
đã bán cho bên mua. Trường
hợp nhà, công trình xây dựng
đang trong thời hạn bảo hành thì bên bán có quyền yêu cầu
tổ chức, cá nhân thi công xây
dựng, cung ứng thiết bị có trách
nhiệm thực hiện việc bảo hành
theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
2. Thời hạn bảo hành nhà, công
trình xây dựng thực hiện theo
quy định của pháp luật về xây
dựng, nhà ở; trường hợp đã hết
thời hạn bảo hành thì do các
bên thỏa thuận.
Điều 21. Quyền của bên bán nhà,
công trình xây dựng
1. Yêu cầu bên mua nhận nhà,
công trình xây dựng theo thời
hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng.
2. Yêu cầu bên mua thanh toán
đủ tiền theo thời hạn và phương
thức thỏa thuận trong hợp
đồng; trường hợp không có thỏa
thuận thì chỉ được thu tiền của
bên mua không vượt quá 95%
giá trị hợp đồng khi người mua
chưa được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
3. Yêu cầu bên mua phối hợp
thực hiện các thủ tục mua bán
trong thời hạn đã thỏa thuận.
4. Không bàn giao nhà, công
trình xây dựng khi chưa nhận
đủ tiền, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác.
5. Yêu cầu bên mua bồi thường
thiệt hại do lỗi của bên mua
gây ra.
6. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 22. Nghĩa vụ của bên bán
nhà, công trình xây dựng
1. Thông báo cho bên mua các
hạn chế về quyền sở hữu nhà,
công trình xây dựng (nếu có).
2. Bảo quản nhà, công trình xây
dựng đã bán trong thời gian
chưa bàn giao cho bên mua.
3. Thực hiện các thủ tục mua
bán nhà, công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật.
4. Giao nhà, công trình xây
dựng cho bên mua theo đúng
thời hạn, chất lượng và các điều
kiện khác đã thỏa thuận trong
hợp đồng; giao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất và hồ sơ có liên
quan theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
5. Bảo hành nhà, công trình xây
dựng đã bán theo quy định tại Điều 20 của Luật này.
6. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
8. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 23. Quyền của bên mua nhà,
công trình xây dựng
1. Yêu cầu bên bán hoàn thành
các thủ tục mua bán nhà, công
trình xây dựng theo thời hạn đã
thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Yêu cầu bên bán giao nhà,
công trình xây dựng theo đúng
thời hạn, chất lượng và các điều
kiện khác đã thỏa thuận trong
hợp đồng; giao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất và hồ sơ có liên
quan theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
3. Yêu cầu bên bán bảo hành
nhà, công trình xây dựng theo
quy định tại Điều 20 của Luật
này.
4. Yêu cầu bên bán bồi thường
thiệt hại do việc giao nhà, công
trình xây dựng không đúng thời
hạn, chất lượng và các cam kết khác trong hợp đồng.
5. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 24. Nghĩa vụ của bên mua
nhà, công trình xây dựng
1. Thanh toán đủ tiền mua nhà,
công trình xây dựng theo thời
hạn và phương thức thỏa thuận
trong hợp đồng.
2. Nhận nhà, công trình xây
dựng kèm theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất và hồ sơ có liên
quan theo đúng thời hạn thỏa
thuận trong hợp đồng.
3. Phối hợp với bên bán thực
hiện các thủ tục mua bán trong
thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng.
4. Trong trường hợp mua nhà,
công trình xây dựng đang cho
thuê, phải bảo đảm quyền, lợi
ích của bên thuê theo thỏa
thuận trong hợp đồng thuê khi
thời hạn thuê còn hiệu lực.
5. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
6. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Mục 3 CHO THUÊ NHÀ, CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
Điều 25. Nguyên tắc cho thuê
nhà, công trình xây dựng
Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các
dịch vụ cần thiết khác để vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa
thuận trong hợp đồng.
Điều 26. Quyền của bên cho thuê
nhà, công trình xây dựng
1. Yêu cầu bên thuê nhận nhà,
công trình xây dựng theo thời
hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng.
2. Yêu cầu bên thuê thanh toán
đủ tiền theo thời hạn và phương
thức thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Yêu cầu bên thuê bảo quản,
sử dụng nhà, công trình xây
dựng theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
4. Yêu cầu bên thuê bồi thường
thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư
hỏng do lỗi của bên thuê gây
ra.
5. Cải tạo, nâng cấp nhà, công
trình xây dựng cho thuê khi
được bên thuê đồng ý nhưng
không được gây ảnh hưởng cho bên thuê.
6. Đơn phương chấm dứt thực
hiện hợp đồng theo quy định tại
khoản 1 Điều 30 của Luật này.
7. Yêu cầu bên thuê giao lại
nhà, công trình xây dựng khi
hết thời hạn thuê; trường hợp
hợp đồng không quy định thời
hạn thuê thì chỉ được lấy lại
nhà, công trình xây dựng sau
khi đã thông báo cho bên thuê
trước 06 tháng.
8. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 27. Nghĩa vụ của bên cho
thuê nhà, công trình xây dựng
1. Giao nhà, công trình xây
dựng cho bên thuê theo thỏa
thuận trong hợp đồng và hướng
dẫn bên thuê sử dụng nhà, công
trình xây dựng theo đúng công
năng, thiết kế.
2. Bảo đảm cho bên thuê sử
dụng ổn định nhà, công trình
xây dựng trong thời hạn thuê.
3. Bảo trì, sửa chữa nhà, công
trình xây dựng theo định kỳ
hoặc theo thỏa thuận; nếu bên
cho thuê không bảo trì, sửa
chữa nhà, công trình xây dựng
mà gây thiệt hại cho bên thuê
thì phải bồi thường.
4. Không được đơn phương
chấm dứt hợp đồng khi bên
thuê thực hiện đúng nghĩa vụ
theo hợp đồng, trừ trường hợp
được bên thuê đồng ý chấm dứt
hợp đồng.
5. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
7. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 28. Quyền của bên thuê
nhà, công trình xây dựng
1. Yêu cầu bên cho thuê giao
nhà, công trình xây dựng theo
thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Yêu cầu bên cho thuê cung
cấp thông tin đầy đủ, trung
thực về nhà, công trình xây
dựng.
3. Được đổi nhà, công trình xây
dựng đang thuê với người thuê
khác nếu được bên cho thuê
đồng ý bằng văn bản.
4. Được cho thuê lại một phần
hoặc toàn bộ nhà, công trình
xây dựng nếu có thỏa thuận
trong hợp đồng hoặc được bên
cho thuê đồng ý bằng văn bản.
5. Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên
cho thuê trong trường hợp thay
đổi chủ sở hữu.
6. Yêu cầu bên cho thuê sửa
chữa nhà, công trình xây dựng
trong trường hợp nhà, công
trình xây dựng bị hư hỏng
không phải do lỗi của mình gây
ra.
7. Yêu cầu bên cho thuê bồi
thường thiệt hại do lỗi của bên
cho thuê gây ra.
8. Đơn phương chấm dứt thực
hiện hợp đồng theo quy định tại
khoản 2 Điều 30 của Luật này.
9. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 29. Nghĩa vụ của bên thuê
nhà, công trình xây dựng
1. Bảo quản, sử dụng nhà, công
trình xây dựng đúng công năng,
thiết kế và thỏa thuận trong
hợp đồng.
2. Thanh toán đủ tiền thuê nhà,
công trình xây dựng theo thời
hạn và phương thức thỏa thuận
trong hợp đồng.
3. Sửa chữa hư hỏng của nhà,
công trình xây dựng do lỗi của
mình gây ra.
4. Trả nhà, công trình xây dựng
cho bên cho thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
5. Không được thay đổi, cải tạo,
phá dỡ nhà, công trình xây
dựng nếu không có sự đồng ý
của bên cho thuê.
6. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
7. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 30. Đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng thuê nhà,
công trình xây dựng
1. Bên cho thuê có quyền đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng thuê nhà, công trình xây
dựng khi bên thuê có một trong
các hành vi sau đây:
a) Thanh toán tiền thuê nhà, công trình xây dựng chậm 03 tháng trở lên so với
thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự chấp thuận
của bên cho thuê;
b) Sử dụng nhà, công trình xây dựng không đúng mục đích thuê;
c) Cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng nhà, công trình xây dựng thuê;
d) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, đổi hoặc cho thuê lại nhà, công trình xây dựng
đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được bên cho
thuê đồng ý bằng văn bản.
2. Bên thuê có quyền đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng thuê nhà, công trình xây
dựng khi bên cho thuê có một
trong các hành vi sau đây:
a) Không sửa chữa nhà, công trình xây dựng khi nhà, công trình xây dựng
không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê;
b) Tăng giá thuê nhà, công trình xây dựng bất hợp lý;
c) Quyền sử dụng nhà, công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
3. Bên đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng thuê nhà,
công trình xây dựng phải báo
cho bên kia biết trước 01 tháng
nếu không có thỏa thuận khác.
Mục 4
CHO THUÊ MUA NHÀ, CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 31. Nguyên tắc cho thuê
mua nhà, công trình xây dựng
1. Nhà, công trình xây dựng
cho thuê mua phải bảo đảm
chất lượng, an toàn, vệ sinh môi
trường và các dịch vụ cần thiết
khác để vận hành, sử dụng bình
thường theo công năng, thiết kế
và các thỏa thuận trong hợp
đồng.
2. Việc cho thuê mua nhà, công
trình xây dựng phải gắn với
quyền sử dụng đất.
3. Các bên trong hợp đồng thuê
mua nhà, công trình xây dựng
có thể thỏa thuận rút ngắn thời
hạn thuê mua trước khi hết hạn
thuê mua trong hợp đồng đã ký.
Điều 32. Quyền của bên cho thuê
mua nhà, công trình xây dựng
1. Yêu cầu bên thuê mua nhận
nhà, công trình xây dựng theo
thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng.
2. Yêu cầu bên thuê mua thanh
toán tiền thuê mua theo thời
hạn và phương thức thỏa thuận
trong hợp đồng.
3. Yêu cầu bên thuê mua phối
hợp thực hiện các thủ tục thuê
mua trong thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng.
4. Yêu cầu bên thuê mua bồi
thường thiệt hại do lỗi của bên thuê mua gây ra.
5. Được bảo lưu quyền sở hữu
nhà, công trình xây dựng khi
bên thuê mua chưa thanh toán
đủ tiền thuê mua.
6. Yêu cầu bên thuê mua bảo
quản, sử dụng nhà, công trình
xây dựng trong thời hạn thuê
mua theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
7. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 33. Nghĩa vụ của bên cho
thuê mua nhà, công trình xây
dựng
1. Thông báo cho bên thuê mua
các hạn chế về quyền sở hữu
nhà, công trình xây dựng (nếu
có).
2. Thực hiện thủ tục thuê mua
nhà, công trình xây dựng theo
quy định của pháp luật.
3. Bảo quản nhà, công trình xây
dựng đã cho thuê mua trong
thời gian chưa bàn giao cho bên
thuê mua. Bảo trì, sửa chữa
nhà, công trình xây dựng theo
định kỳ hoặc theo thỏa thuận
trong hợp đồng.
4. Giao nhà, công trình xây
dựng và hồ sơ có liên quan cho
bên thuê mua theo đúng tiến độ, chất lượng và các điều kiện
khác đã thỏa thuận trong hợp
đồng.
5. Làm thủ tục đề nghị cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất và
giao cho bên thuê mua khi kết
thúc thời hạn thuê mua, trừ
trường hợp bên thuê mua có
văn bản đề nghị được tự làm
thủ tục cấp giấy chứng nhận.
6. Bảo hành nhà, công trình xây
dựng theo quy định tại Điều 20
của Luật này.
7. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
8. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
9. Tạo điều kiện cho bên thuê
mua chuyển nhượng hợp đồng
thuê mua nhà, công trình xây
dựng.
10. Các nghĩa vụ khác trong
hợp đồng.
Điều 34. Quyền của bên thuê
mua nhà, công trình xây dựng
1. Yêu cầu bên cho thuê mua
cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình
xây dựng.
2. Yêu cầu bên cho thuê mua
giao nhà, công trình xây dựng
và hồ sơ liên quan theo thỏa
thuận trong hợp đồng; làm thủ
tục đề nghị cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất khi kết thúc
thời hạn thuê mua.
3. Được cho thuê lại một phần
hoặc toàn bộ nhà, công trình
xây dựng; được chuyển nhượng
hợp đồng thuê mua nhà, công
trình xây dựng.
4. Yêu cầu bên cho thuê mua
sửa chữa hư hỏng của nhà, công
trình xây dựng trong thời hạn
thuê mua mà không phải do lỗi
của mình gây ra.
5. Yêu cầu bên cho thuê mua
bồi thường thiệt hại do lỗi của
bên cho thuê mua gây ra.
6. Có quyền sở hữu nhà, công
trình xây dựng kể từ thời điểm
đã thanh toán đủ tiền cho bên
cho thuê mua.
7. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 35. Nghĩa vụ của bên thuê
mua nhà, công trình xây dựng
1. Bảo quản, sử dụng nhà, công
trình xây dựng đúng mục đích
theo thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Thanh toán tiền thuê mua
theo thời hạn và phương thức
thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Phối hợp với bên cho thuê
mua thực hiện các thủ tục thuê
mua trong thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng.
4. Không được thay đổi, cải tạo,
phá dỡ nhà, công trình xây
dựng nếu không có sự đồng ý
của bên cho thuê mua.
5. Sửa chữa hư hỏng của nhà,
công trình xây dựng do lỗi của
mình gây ra trong thời hạn thuê
mua.
6. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
7. Thông báo cho bên cho thuê
mua về việc cho thuê lại một
phần hoặc toàn bộ nhà, công
trình xây dựng; việc chuyển
nhượng hợp đồng thuê mua nhà,
công trình xây dựng.
8. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 36. Chuyển nhượng hợp
đồng thuê mua nhà, công trình
xây dựng
1. Bên thuê mua có quyền
chuyển nhượng hợp đồng thuê
mua nhà, công trình xây dựng
khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho bên
thuê mua chưa được nộp cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển nhượng hợp đồng
thuê mua nhà, công trình xây
dựng phải được lập thành văn
bản, có xác nhận của bên cho
thuê mua vào văn bản chuyển
nhượng.
2. Bên nhận chuyển nhượng hợp
đồng thuê mua được tiếp tục
thực hiện các quyền, nghĩa vụ
của bên thuê mua nhà, công
trình xây dựng với bên cho thuê
mua. Bên cho thuê mua có
trách nhiệm tạo điều kiện cho
các bên trong việc chuyển
nhượng hợp đồng và không được
thu bất kỳ khoản chi phí nào
liên quan đến việc chuyển
nhượng hợp đồng.
3. Bên nhận chuyển nhượng hợp
đồng thuê mua nhà, công trình
xây dựng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về
đất đai.
4. Việc chuyển nhượng hợp
đồng quy định tại Điều này
không áp dụng đối với hợp đồng
thuê mua nhà ở xã hội.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Mục 5. CHUYỂN NHƯỢNG,
CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 37. Nguyên tắc chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất
1. Việc chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất phải đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều
9 của Luật này.
2. Việc chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất phải tuân thủ các quy
định của pháp luật đất đai về
mục đích sử dụng đất, thời hạn
sử dụng đất và đăng ký đất đai.
Điều 38. Quyền của bên chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
1. Yêu cầu bên nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
thanh toán tiền theo thời hạn và
phương thức đã thỏa thuận
trong hợp đồng.
2. Yêu cầu bên nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nhận
đất theo đúng thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng.
3. Yêu cầu bên nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất bồi
thường thiệt hại do lỗi của bên
nhận chuyển nhượng gây ra.
4. Không bàn giao đất khi chưa
nhận đủ tiền, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác.
5. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 39. Nghĩa vụ của bên
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất
1. Cung cấp thông tin đầy đủ,
trung thực về quyền sử dụng
đất và chịu trách nhiệm về
thông tin do mình cung cấp.
2. Chuyển giao đất cho bên
nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đủ diện tích, đúng vị
trí và tình trạng đất theo thỏa
thuận trong hợp đồng.
3. Làm thủ tục đăng ký đất đai
theo quy định của pháp luật về
đất đai và giao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho bên nhận
chuyển nhượng, trừ trường hợp
bên nhận chuyển nhượng có văn
bản đề nghị tự làm thủ tục cấp
giấy chứng nhận.
4. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
6. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 40. Quyền của bên nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất
1. Yêu cầu bên chuyển nhượng
cung cấp thông tin đầy đủ,
trung thực về quyền sử dụng
đất chuyển nhượng.
2. Yêu cầu bên chuyển nhượng
làm thủ tục và giao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
3. Yêu cầu bên chuyển nhượng
quyền sử dụng đất giao đất đủ
diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong
hợp đồng.
4. Yêu cầu bên chuyển nhượng
quyền sử dụng đất bồi thường
thiệt hại do lỗi của bên chuyển
nhượng gây ra.
5. Có quyền sử dụng đất kể từ
thời điểm nhận bàn giao đất từ
bên chuyển nhượng.
6. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 41. Nghĩa vụ của bên nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất
1. Thanh toán tiền cho bên
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất theo thời hạn và phương
thức thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Bảo đảm quyền của bên thứ
ba đối với đất chuyển nhượng.
3. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
5. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 42. Quyền của bên cho thuê
quyền sử dụng đất
1. Yêu cầu bên thuê khai thác,
sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, dự án đầu tư và thỏa
thuận trong hợp đồng.
2. Yêu cầu bên thuê thanh toán
tiền thuê theo thời hạn và
phương thức thỏa thuận trong
hợp đồng.
3. Yêu cầu bên thuê chấm dứt
ngay việc sử dụng đất không
đúng mục đích, hủy hoại đất
hoặc làm giảm sút giá trị sử
dụng của đất; nếu bên thuê
không chấm dứt ngay hành vi vi
phạm thì bên cho thuê có quyền
đơn phương chấm dứt thực hiện
hợp đồng, yêu cầu bên thuê trả
lại đất đang thuê và bồi thường
thiệt hại.
4. Yêu cầu bên thuê giao lại đất
khi hết thời hạn thuê theo hợp
đồng.
5. Yêu cầu bên thuê bồi thường
thiệt hại do lỗi của bên thuê
gây ra.
6. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 43. Nghĩa vụ của bên cho
thuê quyền sử dụng đất
1. Cung cấp thông tin đầy đủ,
trung thực về quyền sử dụng
đất và chịu trách nhiệm về
thông tin do mình cung cấp.
2. Chuyển giao đất cho bên
thuê đủ diện tích, đúng vị trí và
tình trạng đất theo thỏa thuận
trong hợp đồng.
3. Đăng ký việc cho thuê quyền
sử dụng đất.
4. Kiểm tra, nhắc nhở bên thuê
bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng
đất đúng mục đích.
5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
6. Thông báo cho bên thuê về
quyền của người thứ ba đối với
đất thuê.
7. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
8. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 44. Quyền của bên thuê
quyền sử dụng đất
1. Yêu cầu bên cho thuê cung
cấp thông tin đầy đủ, trung
thực về quyền sử dụng đất được
cho thuê.
2. Yêu cầu bên cho thuê chuyển
giao đất đúng diện tích, đúng vị
trí và tình trạng đất theo thỏa
thuận trong hợp đồng.
3. Được sử dụng đất thuê theo
thời hạn trong hợp đồng.
4. Khai thác, sử dụng đất thuê
và hưởng thành quả lao động,
kết quả đầu tư trên đất thuê.
5. Yêu cầu bên cho thuê bồi
thường thiệt hại do lỗi của bên
cho thuê gây ra.
6. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 45. Nghĩa vụ của bên thuê
quyền sử dụng đất
1. Sử dụng đất đúng mục đích,
đúng ranh giới, đúng thời hạn
cho thuê.
2. Không được hủy hoại đất.
3. Thanh toán đủ tiền thuê
quyền sử dụng đất theo thời
hạn và phương thức đã thỏa
thuận trong hợp đồng.
4. Tuân theo quy định về bảo
vệ môi trường; không được làm
tổn hại đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất
xung quanh.
5. Trả lại đất đúng thời hạn và
tình trạng đất theo thỏa thuận
trong hợp đồng.
6. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
7. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của
các bên trong việc cho thuê lại
quyền sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê lại, bên thuê lại quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy
định tại các Điều 42, 43, 44 và 45 của Luật này.
Điều 47. Nội dung hợp đồng
chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất
Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất phải có các nội dung chính sau đây:
1. Tên, địa chỉ của các bên;
2. Các thông tin về loại đất,
diện tích, vị trí, số hiệu, ranh
giới và tình trạng thửa đất, tài
sản gắn liền với đất (nếu có);
3. Thời hạn sử dụng đất;
4. Giá chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại bao gồm cả
tài sản gắn liền với đất (nếu
có);
5. Phương thức và thời hạn
thanh toán;
6. Thời hạn bàn giao đất và hồ
sơ kèm theo;
7. Quyền và nghĩa vụ của các
bên;
8. Quyền của bên thứ ba đối với thửa đất (nếu có);
9. Trách nhiệm do vi phạm hợp
đồng;
10. Phạt vi phạm hợp đồng;
11. Giải quyết hậu quả khi hợp
đồng hết hạn đối với trường hợp
cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất;
12. Giải quyết tranh chấp;
13. Các trường hợp chấm dứt,
hủy bỏ hợp đồng và biện pháp
xử lý.
Mục 6. CHUYỂN NHƯỢNG
TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN
DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 48. Nguyên tắc chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần
dự án bất động sản
1. Chủ đầu tư dự án bất động
sản được chuyển nhượng toàn
bộ hoặc một phần dự án cho
chủ đầu tư khác để tiếp tục đầu
tư kinh doanh.
2. Việc chuyển nhượng toàn bộ
hoặc một phần dự án bất động
sản phải bảo đảm yêu cầu sau
đây:
a) Không làm thay đổi mục tiêu của dự án;
b) Không làm thay đổi nội dung của dự án;
c) Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.
3. Việc chuyển nhượng toàn bộ
hoặc một phần dự án bất động
sản phải được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định việc
đầu tư đồng ý bằng văn bản.
Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng
được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất hoặc được đăng ký
biến động vào giấy chứng nhận
đã cấp cho chủ đầu tư chuyển
nhượng theo quy định của pháp
luật về đất đai.
4. Chủ đầu tư nhận chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần
dự án bất động sản không phải
làm lại hồ sơ dự án, quy hoạch
xây dựng và Giấy phép xây
dựng của dự án nếu không có
thay đổi về nội dung chấp thuận
chủ trương đầu tư, quyết định
đầu tư của dự án.
Điều 49. Điều kiện chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần
dự án bất động sản
1. Dự án bất động sản được
chuyển nhượng phải có các điều
kiện sau đây:
a) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy
hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;
b) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải
phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ
thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt;
c) Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để
bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
d) Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư
phải chấp hành xong quyết định xử phạt.
2. Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đối với toàn
bộ hoặc phần dự án chuyển
nhượng.
3. Chủ đầu tư nhận chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần
dự án bất động sản phải là
doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản, có đủ năng lực tài
chính và cam kết tiếp tục việc
triển khai đầu tư xây dựng, kinh
doanh theo đúng quy định của
pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội
dung dự án.
Điều 50. Thẩm quyền cho phép
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một
phần dự án bất động sản
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) quyết định cho phép
chuyển nhượng toàn bộ hoặc
một phần dự án bất động sản
đối với dự án do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc
đầu tư.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết
định cho phép chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án
bất động sản đối với dự án do
Thủ tướng Chính phủ quyết
định việc đầu tư.
Điều 51. Thủ tục chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án bất
động sản
1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị
chuyển nhượng toàn bộ hoặc
một phần dự án đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án
hoặc cơ quan được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ủy quyền.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm ban hành quyết
định cho phép chuyển nhượng,
trường hợp không đủ điều kiện
cho phép chuyển nhượng thì
phải thông báo bằng văn bản
cho chủ đầu tư biết.
Trường hợp dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư thì trong thời hạn 45 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của bộ
quản lý chuyên ngành và Bộ Xây dựng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày có quyết định cho phép
chuyển nhượng dự án của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền,
các bên phải hoàn thành việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng và
hoàn thành việc bàn giao dự án.
Trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài thì sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng dự án của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, chủ đầu tư chuyển nhượng làm thủ tục trả lại đất cho Nhà nước; cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầu tư nhận chuyển
nhượng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của
các bên trong chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án bất
động sản
1. Chủ đầu tư chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án
bất động sản có các quyền và
nghĩa vụ sau đây:
a) Chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình đối với toàn bộ hoặc một phần dự
án cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng bất động
sản để kinh doanh, trừ các quyền và nghĩa vụ đã thực hiện xong mà không liên
quan đến chủ đầu tư nhận chuyển nhượng và việc tiếp tục triển khai dự án,
phần dự án đó;
b) Chuyển giao hồ sơ liên quan cho bên nhận chuyển nhượng; thông báo kịp
thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp
của khách hàng và các bên liên quan tới dự án, phần dự án chuyển nhượng;
c) Phối hợp với bên nhận chuyển nhượng làm thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất cho bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên chuyển
nhượng có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng tiếp tục đầu tư xây dựng
nhà, công trình xây dựng trong phần dự án nhận chuyển nhượng theo đúng
tiến độ và quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án;
theo dõi và thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi
vi phạm trong việc sử dụng đất, đầu tư xây dựng của bên nhận chuyển
nhượng;
đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Các quyền và nghĩa vụ khác trong hợp đồng.
2. Bên nhận chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án
bất động sản có các quyền và
nghĩa vụ sau đây:
a) Kế thừa và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển nhượng đã
chuyển giao;
b) Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh dự án theo đúng tiến độ, nội
dung của dự án đã được phê duyệt;
c) Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên nhận
chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của bên chuyển
nhượng dự án về việc bảo đảm tiến độ, tuân thủ quy hoạch của dự án trong quá
trình đầu tư xây dựng;
d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền và nghĩa vụ khác trong hợp đồng.
Điều 53. Nội dung hợp đồng
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một
phần dự án bất động sản
Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải có các nội dung chính
sau đây:
1. Tên, địa chỉ của các bên;
2. Thông tin cơ bản của dự án
đã được phê duyệt;
3. Thông tin chi tiết về toàn bộ
dự án hoặc phần dự án chuyển
nhượng;
4. Giá chuyển nhượng;
5. Phương thức và thời hạn
thanh toán;
6. Thời hạn bàn giao toàn bộ
hoặc một phần dự án và hồ sơ
kèm theo;
7. Quyền và nghĩa vụ của các
bên;
8. Trách nhiệm của các bên
trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền
sử dụng đất;
9. Trách nhiệm do vi phạm hợp
đồng;
10. Phạt vi phạm hợp đồng;
11. Giải quyết tranh chấp;
12. Các trường hợp chấm dứt
thực hiện hợp đồng và các biện
pháp xử lý;
13. Thời điểm có hiệu lực của
hợp đồng.
Chương III
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG
LAI
Điều 54. Quyền kinh doanh bất
động sản hình thành trong tương
lai
1. Chủ đầu tư dự án bất động
sản có quyền bán, cho thuê,
cho thuê mua nhà, công trình
xây dựng hình thành trong
tương lai.
2. Việc bán, cho thuê, cho thuê
mua nhà, công trình xây dựng
hình thành trong tương lai được
thực hiện theo quy định của
Chương này, các quy định tương
ứng trong Chương II và các quy
định khác có liên quan của Luật này.
Điều 55. Điều kiện của bất động
sản hình thành trong tương lai
được đưa vào kinh doanh
1. Có giấy tờ về quyền sử dụng
đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản
vẽ thi công đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, Giấy
phép xây dựng đối với trường
hợp phải có Giấy phép xây
dựng, giấy tờ về nghiệm thu
việc hoàn thành xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật tương ứng
theo tiến độ dự án; trường hợp
là nhà chung cư, tòa nhà hỗn
hợp có mục đích để ở hình
thành trong tương lai thì phải
có biên bản nghiệm thu đã hoàn
thành xong phần móng của tòa
nhà đó.
2. Trước khi bán, cho thuê mua
nhà ở hình thành trong tương
lai, chủ đầu tư phải có văn bản
thông báo cho cơ quan quản lý
nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ
điều kiện được bán, cho thuê
mua.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê
mua; trường hợp không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do.
Điều 56. Bảo lãnh trong bán, cho
thuê mua nhà ở hình thành trong
tương lai
1. Chủ đầu tư dự án bất động
sản trước khi bán, cho thuê mua
nhà ở hình thành trong tương lai
phải được ngân hàng thương mại
có đủ năng lực thực hiện bảo
lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ
đầu tư đối với khách hàng khi
chủ đầu tư không bàn giao nhà
ở theo đúng tiến độ đã cam kết
với khách hàng.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố danh sách ngân hàng
thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh trong kinh doanh
bất động sản hình thành trong tương lai.
2. Phạm vi, điều kiện, nội dung
và phí bảo lãnh do các bên thỏa
thuận nhưng phải bảo đảm thực
hiện trách nhiệm của bên bảo
lãnh quy định tại khoản 3 Điều
này và phải được lập thành hợp
đồng. Chủ đầu tư có trách
nhiệm gửi bản sao hợp đồng
bảo lãnh cho bên mua, bên thuê
mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua.
Hợp đồng bảo lãnh có thời hạn cho đến khi nhà ở được bàn giao cho bên mua, bên thuê mua.
3. Trường hợp chủ đầu tư không
thực hiện bàn giao nhà ở theo
tiến độ đã cam kết và bên mua,
bên thuê mua có yêu cầu thì
bên bảo lãnh có trách nhiệm
hoàn lại số tiền ứng trước và
các khoản tiền khác cho khách
hàng theo hợp đồng mua bán,
thuê mua nhà ở và hợp đồng
bảo lãnh đã ký kết.
4. Việc bảo lãnh trong bán, cho
thuê mua nhà ở hình thành
trong tương lai thực hiện theo
quy định tại Điều này và quy
định của pháp luật về bảo lãnh.
Điều 57. Thanh toán trong mua
bán, thuê mua bất động sản hình
thành trong tương lai
1. Việc thanh toán trong mua
bán, thuê mua bất động sản
hình thành trong tương lai được
thực hiện nhiều lần, lần đầu
không quá 30% giá trị hợp
đồng, những lần tiếp theo phải
phù hợp với tiến độ xây dựng
bất động sản nhưng tổng số
không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công
trình xây dựng cho khách hàng;
trường hợp bên bán, bên cho
thuê mua là doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài thì tổng
số không quá 50% giá trị hợp
đồng.
Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được
thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.
2. Chủ đầu tư phải sử dụng tiền
ứng trước của khách hàng theo
đúng mục đích đã cam kết.
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của
các bên trong mua bán, thuê mua
bất động sản hình thành trong
tương lai
Ngoài các quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê mua bất động sản quy định tại Chương
II của Luật này, các bên còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Bên mua, bên thuê mua có
quyền yêu cầu bên bán, bên
cho thuê mua cung cấp thông
tin về tiến độ đầu tư xây dựng,
việc sử dụng tiền ứng trước và
kiểm tra thực tế tại công trình;
2. Bên bán, bên cho thuê mua
có nghĩa vụ cung cấp thông tin
về tiến độ đầu tư xây dựng,
việc sử dụng tiền ứng trước và
tạo điều kiện để bên mua, bên
thuê mua kiểm tra thực tế tại
công trình.
Điều 59. Chuyển nhượng hợp
đồng mua bán, thuê mua nhà ở
hình thành trong tương lai
1. Bên mua, bên thuê mua có
quyền chuyển nhượng hợp đồng
mua bán, thuê mua nhà ở hình
thành trong tương lai khi hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho bên mua, bên
thuê mua chưa được nộp cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được
lập thành văn bản, có xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng.
2. Bên nhận chuyển nhượng hợp
đồng được tiếp tục thực hiện
các quyền, nghĩa vụ của bên
mua, bên thuê mua nhà ở với
chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách
nhiệm tạo điều kiện cho các
bên trong việc chuyển nhượng
hợp đồng và không được thu bất
kỳ khoản chi phí nào liên quan
đến việc chuyển nhượng hợp
đồng.
3. Bên nhận chuyển nhượng hợp
đồng mua bán, thuê mua nhà ở
cuối cùng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
4. Việc chuyển nhượng hợp
đồng quy định tại Điều này
không áp dụng đối với hợp đồng
mua bán, thuê mua nhà ở xã
hội.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Chương IV
KINH DOANH DỊCH VỤ
BẤT ĐỘNG SẢN
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 60. Phạm vi kinh doanh dịch
vụ bất động sản của tổ chức, cá
nhân trong nước, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài
Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền kinh doanh các dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản theo quy định của Luật này.
Điều 61. Hợp đồng kinh doanh
dịch vụ bất động sản
1. Các loại hợp đồng kinh doanh
dịch vụ bất động sản:
a) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản;
b) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản;
c) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản.
2. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ
bất động sản phải được lập
thành văn bản. Việc công
chứng, chứng thực hợp đồng do
các bên thỏa thuận.
3. Thời điểm có hiệu lực của
hợp đồng do các bên thỏa thuận
và ghi trong hợp đồng. Trường
hợp hợp đồng có công chứng,
chứng thực thì thời điểm có
hiệu lực của hợp đồng là thời
điểm công chứng, chứng thực.
Trường hợp các bên không có
thỏa thuận, không có công
chứng, chứng thực thì thời điểm
có hiệu lực của hợp đồng là thời
điểm các bên ký kết hợp đồng.
4. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ
bất động sản do các bên thỏa
thuận và phải có các nội dung
chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên;
b) Đối tượng và nội dung dịch vụ;
c) Yêu cầu và kết quả dịch vụ;
d) Thời hạn thực hiện dịch vụ;
đ) Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng dịch vụ;
e) Phương thức, thời hạn thanh toán;
g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
h) Giải quyết tranh chấp;
i) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Mục 2
DỊCH VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 62. Điều kiện của tổ chức,
cá nhân kinh doanh dịch vụ môi
giới bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ môi giới bất động sản
phải thành lập doanh nghiệp và
phải có ít nhất 02 người có
chứng chỉ hành nghề môi giới
bất động sản, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân có quyền kinh doanh
dịch vụ môi giới bất động sản
độc lập nhưng phải có chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động
sản và đăng ký nộp thuế theo
quy định của pháp luật về thuế.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ môi giới bất động sản
không được đồng thời vừa là
nhà môi giới vừa là một bên
thực hiện hợp đồng trong một
giao dịch kinh doanh bất động
sản.
Điều 63. Nội dung môi giới bất
động sản
1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng
các điều kiện của khách hàng
để tham gia đàm phán, ký hợp
đồng.
2. Đại diện theo ủy quyền để
thực hiện các công việc liên
quan đến các thủ tục mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, cho thuê mua bất động
sản.
3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ
cho các bên trong việc đàm
phán, ký hợp đồng mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, cho thuê mua bất động
sản.
Điều 64. Thù lao môi giới bất
động sản
1. Doanh nghiệp, cá nhân kinh
doanh dịch vụ môi giới bất động
sản được hưởng tiền thù lao môi
giới từ khách hàng không phụ
thuộc vào kết quả giao dịch
mua bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, cho thuê
mua bất động sản giữa khách
hàng và người thứ ba.
2. Mức thù lao môi giới bất
động sản do các bên thỏa thuận
trong hợp đồng không phụ
thuộc vào giá của giao dịch
được môi giới.
Điều 65. Hoa hồng môi giới bất
động sản
1. Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động
sản được hưởng hoa hồng môi
giới khi khách hàng ký hợp
đồng mua bán, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, cho thuê
mua bất động sản.
2. Mức hoa hồng môi giới bất
động sản do các bên thỏa thuận
trong hợp đồng.
Điều 66. Quyền của doanh
nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch
vụ môi giới bất động sản
1. Thực hiện dịch vụ môi giới
bất động sản theo quy định của
Luật này.
2. Yêu cầu khách hàng cung cấp
hồ sơ, thông tin về bất động
sản.
3. Hưởng thù lao, hoa hồng môi
giới theo thỏa thuận trong hợp
đồng đã ký với khách hàng.
4. Thuê doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ môi giới bất động
sản, cá nhân kinh doanh dịch vụ
môi giới bất động sản độc lập
khác thực hiện công việc môi
giới bất động sản trong phạm vi
hợp đồng dịch vụ môi giới bất
động sản đã ký với khách hàng,
nhưng phải chịu trách nhiệm
trước khách hàng về kết quả
môi giới.
5. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 67. Nghĩa vụ của doanh
nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch
vụ môi giới bất động sản
1. Thực hiện đúng hợp đồng đã
ký với khách hàng.
2. Cung cấp hồ sơ, thông tin về
bất động sản do mình môi giới
và chịu trách nhiệm về hồ sơ,
thông tin do mình cung cấp.
3. Hỗ trợ các bên trong việc
đàm phán, ký kết hợp đồng mua
bán, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, cho thuê mua bất
động sản.
4. Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định của pháp luật và
chịu sự kiểm tra, thanh tra của
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
5. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
6. Thực hiện nghĩa vụ về thuế
với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
7. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 68. Chứng chỉ hành nghề
môi giới bất động sản
1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản khi có đủ các điều kiện sau
đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
c) Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.
2. Chứng chỉ hành nghề môi
giới bất động sản có thời hạn sử
dụng là 05 năm.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định cụ thể việc cấp chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động
sản.
Mục 3
DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH BẤT
ĐỘNG SẢN
Điều 69. Điều kiện thành lập sàn
giao dịch bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ sàn giao dịch bất động
sản phải thành lập doanh
nghiệp.
2. Doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ sàn giao dịch bất động
sản phải có ít nhất 02 người có
chứng chỉ hành nghề môi giới
bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất
động sản phải có chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động
sản.
3. Sàn giao dịch bất động sản
phải có quy chế hoạt động, tên,
địa chỉ, cơ sở vật chất, kỹ thuật
đáp ứng yêu cầu hoạt động.
Điều 70. Nội dung hoạt động của
sàn giao dịch bất động sản
1. Thực hiện việc giao dịch
mua bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, cho thuê
mua bất động sản.
2. Tổ chức việc bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
cho thuê mua bất động sản; giới
thiệu, niêm yết, cung cấp công
khai thông tin về bất động sản
cho các bên tham gia có nhu
cầu giao dịch; kiểm tra giấy tờ
về bất động sản bảo đảm đủ
điều kiện được giao dịch; làm
trung gian cho các bên trao đổi,
đàm phán và ký kết hợp đồng
mua bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, cho thuê
mua bất động sản.
Điều 71. Quyền của doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch
bất động sản
1. Yêu cầu khách hàng cung cấp
hồ sơ, thông tin về bất động
sản được đưa lên sàn giao dịch
bất động sản.
2. Từ chối đưa lên sàn giao
dịch bất động sản các bất động
sản không đủ điều kiện đưa vào
kinh doanh.
3. Được thu phí dịch vụ của
khách hàng có bất động sản
được đưa lên sàn giao dịch bất
động sản.
4. Yêu cầu khách hàng bồi
thường thiệt hại do lỗi của
khách hàng gây ra.
5. Các quyền khác trong hợp
đồng.
Điều 72. Nghĩa vụ của doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn
giao dịch bất động sản
1. Bảo đảm bất động sản được
đưa lên sàn giao dịch phải có đủ
điều kiện được giao dịch.
2. Cung cấp đầy đủ, trung thực
hồ sơ, thông tin về bất động
sản và chịu trách nhiệm về hồ
sơ, thông tin do mình cung cấp.
3. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ
thuật và điều kiện hoạt động
của sàn giao dịch bất động sản.
4. Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế
với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
6. Bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
7. Các nghĩa vụ khác trong hợp
đồng.
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của
tổ chức, cá nhân tham gia sàn
giao dịch bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân tham gia
sàn giao dịch bất động sản có
các quyền sau đây:
a) Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản;
b) Ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản để mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản;
c) Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra;
d) Các quyền khác trong hợp đồng.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia
sàn giao dịch bất động sản có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
b) Trả phí dịch vụ cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.
Mục 4
DỊCH VỤ TƯ VẤN, QUẢN LÝ
BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 74. Dịch vụ tư vấn bất động
sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ tư vấn bất động sản
phải thành lập doanh nghiệp.
2. Nội dung kinh doanh dịch vụ
tư vấn bất động sản bao gồm:
a) Tư vấn pháp luật về bất động sản;
b) Tư vấn về đầu tư tạo lập, kinh doanh bất động sản;
c) Tư vấn về tài chính bất động sản;
d) Tư vấn về giá bất động sản;
đ) Tư vấn về hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.
3. Nội dung, phạm vi tư vấn,
quyền và nghĩa vụ của các bên,
phí dịch vụ tư vấn bất động sản
do các bên thỏa thuận trong
hợp đồng.
4. Doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ tư vấn bất động sản
chịu trách nhiệm thực hiện cam
kết trong hợp đồng và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình
gây ra.
Điều 75. Dịch vụ quản lý bất
động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ quản lý bất động sản
phải thành lập doanh nghiệp.
Trường hợp kinh doanh dịch vụ
quản lý nhà chung cư, tòa nhà
hỗn hợp có mục đích để ở thì
phải có đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
2. Nội dung kinh doanh dịch vụ
quản lý bất động sản bao gồm:
a) Bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng, người có quyền sử dụng đất;
b) Tổ chức thực hiện việc cung cấp các dịch vụ bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của bất động sản;
c) Tổ chức thực hiện việc bảo trì, sửa chữa bất động sản;
d) Quản lý, giám sát việc khai thác, sử dụng bất động sản của khách hàng theo đúng hợp đồng;
đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng, với Nhà nước theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng, người có quyền sử dụng đất.
3. Nội dung, thời gian, phạm vi
quản lý bất động sản, quyền và
nghĩa vụ của các bên và giá
dịch vụ quản lý bất động sản do
các bên thỏa thuận trong hợp
đồng.
4. Doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ quản lý bất động sản
chịu trách nhiệm thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình
gây ra.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH
DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 76. Nội dung quản lý nhà
nước về kinh doanh bất động sản
1. Ban hành và tổ chức thực
hiện văn bản quy phạm pháp
luật về kinh doanh bất động
sản.
2. Xây dựng, ban hành chiến
lược phát triển thị trường bất
động sản, kế hoạch thực hiện
các dự án bất động sản.
3. Xây dựng và công bố các chỉ
số đánh giá thị trường bất động
sản.
4. Xây dựng hệ thống thông tin
về thị trường bất động sản.
5. Thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành các quy định của
pháp luật về kinh doanh bất
động sản, tình hình triển khai
thực hiện dự án bất động sản.
6. Phổ biến, giáo dục pháp luật
về kinh doanh bất động sản.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật trong kinh doanh bất động sản.
Điều 77. Trách nhiệm quản lý
nhà nước về kinh doanh bất động
sản
1. Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước về kinh doanh bất
động sản.
2. Bộ Xây dựng chịu trách
nhiệm trước Chính phủ thực
hiện chức năng quản lý nhà
nước về kinh doanh bất động
sản trên phạm vi cả nước, có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển thị trường bất động sản;
c) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện và quản lý kinh doanh bất động sản;
d) Quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành
sàn giao dịch bất động sản; quy định chi tiết việc thành lập và tổ chức hoạt
động của sàn giao dịch bất động sản;
đ) Xây dựng và quản lý vận hành hệ thống thông tin quốc gia về thị trường bất
động sản; xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước;
e) Phổ biến, giáo dục pháp luật về kinh doanh bất động sản;
g) Hợp tác quốc tế về kinh doanh bất động sản;
h) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bất động sản; phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát các dự án kinh doanh bất động sản để
kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi, đình chỉ,
tạm dừng hoặc điều chỉnh, chuyển đổi, chuyển nhượng các dự án kinh
doanh bất động sản;
i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật; k) Báo cáo Chính phủ về tình hình kinh doanh bất động sản, thị trường bất
động sản trên phạm vi cả nước.
3. Bộ Tài nguyên và Môi
trường trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của mình có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc bố trí quỹ đất cho phát triển thị trường bất động sản trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Quy định, hướng dẫn về các loại đất được tham gia thị trường bất động sản
theo quy định của Luật đất đai và Luật này;
c) Quy định, hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong kinh doanh bất động sản.
4. Bộ Tài chính trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm
trình cấp có thẩm quyền ban
hành chính sách về thuế và
nghĩa vụ tài chính khác trong
kinh doanh bất động sản.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của
mình có trách nhiệm hướng dẫn
việc thanh toán trong các giao
dịch kinh doanh bất động sản,
việc cho vay thế chấp bằng bất
động sản, bảo lãnh trong bán,
cho thuê mua nhà ở hình thành
trong tương lai.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ
trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ
Xây dựng tổ chức quản lý, kiểm
tra, thanh tra trong lĩnh vực
kinh doanh bất động sản.
Điều 78. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
1. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với kinh doanh bất
động sản trên địa bàn.
2. Bố trí quỹ đất để phát triển
các dự án bất động sản trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của địa phương.
3. Ban hành, công khai và tổ
chức triển khai kế hoạch thực
hiện các dự án bất động sản.
4. Quản lý hành nghề môi giới
bất động sản, hoạt động của
sàn giao dịch bất động sản và
các dịch vụ bất động sản khác
trên địa bàn.
5. Xây dựng hệ thống thông tin
về thị trường bất động sản, xây
dựng và công bố các chỉ số
đánh giá thị trường bất động
sản trên phạm vi địa bàn.
6. Phổ biến, giáo dục pháp luật
về kinh doanh bất động sản
trên địa bàn.
7. Hợp tác quốc tế về kinh
doanh bất động sản.
8. Thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm pháp luật về kinh
doanh bất động sản trên địa bàn
theo thẩm quyền; tổ chức kiểm
tra, rà soát các dự án kinh
doanh bất động sản trên địa bàn
để thực hiện việc thu hồi, đình
chỉ, tạm dừng hoặc điều chỉnh,
chuyển đổi, chuyển nhượng các
dự án kinh doanh bất động sản.
9. Báo cáo Bộ Xây dựng về tình
hình thị trường bất động sản
trên địa bàn.
Điều 79. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm pháp luật trong kinh
doanh bất động sản thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành
chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, nếu gây thiệt
hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
2. Xử lý thu hồi dự án bất động
sản:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc đầu tư dự án quyết định thu hồi dự án để giao cho chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện trong các trường hợp chủ đầu tư dự án vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy hoạch, kiến trúc mà không có giải pháp khắc phục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và những trường hợp dự án thuộc diện bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường
hợp dự án có chủ đầu tư đề nghị được nhận chuyển nhượng theo quy định tại Mục 6 Chương II của Luật này;
b) Chủ đầu tư bị thu hồi dự án có trách nhiệm giải quyết những tồn tại của dự án bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ của khách hàng và các bên có liên quan tới dự án;
c) Cơ quan quyết định thu hồi dự án có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư bị thu hồi dự án giải quyết những tồn tại của dự án; thông báo và tổ chức lựa chọn chủ đầu tư mới để giao tiếp tục thực hiện dự án;
d) Chủ đầu tư có dự án bị thu hồi không được giao làm chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản mới
trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 80. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản đang hoạt động
mà chưa đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định của Luật này thì phải bổ sung đủ các điều kiện
trong thời hạn 01 năm kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi
hành.
2. Các dự án đầu tư kinh doanh
bất động sản đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết
định việc đầu tư, đã được giao
đất, cho thuê đất, đã có văn bản
cho phép chuyển nhượng dự án
hoặc đã ký hợp đồng chuyển
nhượng, bán, cho thuê, cho thuê
mua trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành thì không phải
làm lại thủ tục theo quy định
của Luật này.
3. Chứng chỉ môi giới bất động
sản đã được cấp trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành
có giá trị pháp lý trong thời hạn
05 năm kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành; hết thời hạn
trên, người được cấp chứng chỉ
môi giới bất động sản phải có
đủ điều kiện theo quy định của
Luật này.
4. Chứng chỉ định giá bất động
sản đã được cấp trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành
có giá trị pháp lý trong thời hạn
05 năm kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành; hết thời hạn
trên, người được cấp chứng chỉ định giá bất động sản phải có
đủ điều kiện về thẩm định giá
viên theo quy định của pháp
luật về giá.
Điều 81. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Luật kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 82. Quy định chi tiết
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng